|
Bảng tra từ Từ điển chức quan Việt Nam
|
|
Cập nhật lúc 10h23, ngày 26/04/2011 Tác giả: Đỗ Văn Ninh. Nhà xuất bản Thanh niên năm 2006 (Sưu tầm: Hoàng Trần Hòa)
|
|
BẢNG TRA TỪ
TỪ ĐIỂN CHỨC QUAN VIỆT NAM
|
TT
|
TÊN CHỨC QUAN
|
|
|
1
|
A bảo
|
阿 保
|
|
2
|
Á bảng
|
亞 榜
|
|
3
|
Á đại liêu ban
|
亞 大 僚 班
|
|
4
|
Á hầu
|
亞 侯
|
|
5
|
Á huyện quân
|
亞 縣 君
|
|
6
|
Á khanh
|
亞 卿
|
|
7
|
Á khôi
|
亞 魁
|
|
8
|
Á lệnh sử
|
亞 令 史
|
|
9
|
Á nguyên
|
亞 元
|
|
10
|
Á quan nội hầu
|
亞 關 內 侯
|
|
11
|
Á quận quân
|
亞 郡 君
|
|
12
|
Á thượng hầu
|
亞 上 侯
|
|
13
|
Á tướng
|
亞 相
|
|
14
|
Á vương
|
亞 王
|
|
15
|
Ải mục
|
隘 牧
|
|
16
|
An Bắc dinh
|
安 北 營
|
|
17
|
An Đông tướng quân
|
安 東 將 軍
|
|
18
|
An Nam đô hộ phủ
|
安 南 都 擭 府
|
|
19
|
An Nam phó quốc vương
|
安 南 副 國 王
|
|
20
|
An Nam quốc sự
|
安 南 國 事
|
|
21
|
An Nam quốc vương
|
安 南 國 王
|
|
22
|
An Nam thượng vương
|
安 南 上 王
|
|
23
|
An Nam tướng quân Đô đốc Giao Châu chư quân sự
|
安 南 將 軍 都 督 交 洲 諸 軍 事
|
|
24
|
An nhân
|
安 人
|
|
25
|
An phủ đại sứ
|
安 撫 大 使
|
|
26
|
An phủ phó sứ
|
安 撫 副 使
|
|
27
|
An phủ sứ
|
安 撫 使
|
|
28
|
An quốc
|
安 國
|
|
29
|
An Tây
|
安 西
|
|
30
|
An Tây dinh
|
安 西 營
|
|
31
|
An Tây vương
|
安 西 王
|
|
32
|
Án ngục lại
|
按 獄 吏
|
|
33
|
Án sát
|
按 察
|
|
34
|
Án sát sứ ty
|
安 察 使 司
|
|
35
|
Ấn
|
印
|
|
36
|
Âm dương học
|
陰 陽 學
|
|
37
|
Âm dương huấn thuật
|
陰 陽 訓 述
|
|
38
|
Âm thanh bác sĩ
|
音 聲 博 士
|
|
39
|
Ấm
|
蔭
|
|
40
|
Ấm sanh
|
蔭 生
|
|
41
|
Ân khoa
|
恩 科
|
|
42
|
Ấn quan
|
印 官
|
|
43
|
Ấn ty
|
印 司
|
|
44
|
Ất bảng
|
乙 榜
|
|
45
|
Ất tiến sĩ
|
乙 進 士
|
|
46
|
Âu Lạc
|
歐 雒
|
|
47
|
Ấu học
|
幼 學
|
|
48
|
Bá
|
伯
|
|
49
|
Bạ đầu cách
|
簿 頭 格
|
|
50
|
Bạ thư lệnh
|
簿 書 令
|
|
51
|
Bác cử
|
博 舉
|
|
52
|
Bác học hoành tài
|
博 學 宏 才
|
|
53
|
Bách hộ
|
百 戶
|
|
54
|
Bách hý tả hữu sở phó sứ
|
百 戲 左 右 所 副 使
|
|
55
|
Bách hý tả hữu sở sở sứ
|
百 戲 左 右 所 所 使
|
|
56
|
Bách phủ
|
柏 府
|
|
57
|
Bách trưởng lệ
|
百 長 隸
|
|
58
|
Bản chương sở
|
板 章 所
|
|
59
|
Bản tịch thanh lại ty
|
本 籍 清 吏 司
|
|
60
|
Bạn độc
|
伴 讀
|
|
61
|
Bang biện
|
幫 辦
|
|
62
|
Bang tá
|
幫 佐
|
|
63
|
Bảng con
|
小 榜
|
|
64
|
Bảng nhãn
|
榜 眼
|
|
65
|
Bảo
|
寶
|
|
66
|
Bảo
|
保
|
|
67
|
Bảo hộ ty
|
保 護 司
|
|
68
|
Bắc hiến thanh lại ty
|
北 憲 清 吏 司
|
|
69
|
Bắc kỳ thanh lại ty
|
北 圻 清 吏 司
|
|
70
|
Bắc quân đô đốc phủ
|
北 軍 都 督 府
|
|
71
|
Bắc quân phủ
|
北 軍 府
|
|
72
|
Bắc tào đạo
|
北 曹 道
|
|
73
|
Bệ hạ
|
陛 下
|
|
74
|
Bí thư các
|
秘 書 閣
|
|
75
|
Bí thư giảm
|
秘 書 監
|
|
76
|
Bí thư giám điển hàn
|
秘 書 監 典 翰
|
|
77
|
Bí thư giám điển thư
|
秘 書 監 典 書
|
|
78
|
Bí thư sảnh
|
秘 書 省
|
|
79
|
Bí thư sở
|
秘 書 所
|
|
80
|
Biên tu
|
編 修
|
|
81
|
Biền binh
|
弁 兵
|
|
82
|
Biện lý
|
辦 理
|
|
83
|
Biển bạ tào
|
表 簿 曹
|
|
84
|
Binh bộ
|
兵 部
|
|
85
|
Binh bộ tham tri
|
兵 部 參 知
|
|
86
|
Binh bộ thị lang
|
兵 部 侍 郎
|
|
87
|
Binh bộ thượng thư
|
兵 部 尚 書
|
|
88
|
Binh mã phó sứ
|
兵 馬 副 使
|
|
89
|
Binh mã sứ
|
兵 馬 使
|
|
90
|
Binh trực xứ
|
兵 值 處
|
|
91
|
Bình bạc ty
|
平 泊 司
|
|
92
|
Bình chương quân quốc sự
|
平 章 軍 國 事
|
|
93
|
Bình chương quân quốc trọng sự
|
平 章 軍 國 重 事
|
|
94
|
Bình chương sự
|
平 章 事
|
|
95
|
Bình đông
|
平 東
|
|
96
|
Bình luận
|
平 論
|
|
97
|
Bình tây
|
平 西
|
|
98
|
Bố chính sứ
|
布 政 使
|
|
99
|
Bố chính sứ ty
|
布 政 使 司
|
|
100
|
Bồ chính
|
蒲 政
|
|
101
|
Bộ đường
|
部 堂
|
|
102
|
Bồi tụng
|
陪 誦
|
|
103
|
Bồi vệ quân
|
陪 衛 軍
|
|
104
|
Bút thiếp thức
|
筆 帖 式
|
|
105
|
Bưu chính ty
|
郵 政 司
|
|
106
|
Ca trưởng
|
歌 長
|
|
107
|
Các hạ
|
閣 下
|
|
108
|
Các lão
|
閣 老
|
|
109
|
Cai án
|
該 按
|
|
110
|
Cai bạ
|
該 簿
|
|
111
|
Cai cơ
|
該 奇
|
|
112
|
Cai đội
|
該 隊
|
|
113
|
Cai hợp
|
該 合
|
|
114
|
Cai lệ
|
該 隸
|
|
115
|
Cai phủ
|
該 府
|
|
116
|
Cai phủ tào
|
該 府 曹
|
|
117
|
Cai quan
|
該 關
|
|
118
|
Cai thu
|
該 收
|
|
119
|
Cai thuộc
|
該 屬
|
|
120
|
Cai tổng
|
該 總
|
|
121
|
Cai trại
|
該 寨
|
|
122
|
Cai tri
|
該 知
|
|
123
|
Cai tư
|
該 司
|
|
124
|
Cáo thụ
|
誥 受
|
|
125
|
Cảo điền hoành
|
鎬 田 橫
|
|
126
|
Cáp môn đãi chiếu
|
閤 門 待 詔
|
|
127
|
Cáp môn phó sứ
|
閤 門 副 使
|
|
128
|
Cáp môn sứ
|
閤 門 使
|
|
129
|
Cát địa sứ
|
割 地 使
|
|
130
|
Cát sĩ khoa
|
吉 士 科
|
|
131
|
Cấm binh
|
禁 兵
|
|
132
|
Cấm binh thủ ngự tam ty
|
禁 兵 守 御 三 司
|
|
133
|
Cấm quân
|
禁 軍
|
|
134
|
Cấm vệ quân
|
禁 衛 軍
|
|
135
|
Cẩm y vệ
|
錦 衣 衛
|
|
136
|
Cảnh tất ty
|
警 蹕 司
|
|
137
|
Cần chính điện đại học sĩ
|
勤 政 殿 大 學 士
|
|
138
|
Cẩn nhân
|
謹 人
|
|
139
|
Cẩn đức điện
|
謹 德 殿
|
|
140
|
Cẩn tín ty
|
謹 信 司
|
|
141
|
Cận thị cục
|
近 侍 局
|
|
142
|
Cận thị cục học sinh
|
近 侍 局 學 生
|
|
143
|
Cận thị thự lục cục tri hậu
|
近 侍 署 六 局 知 後
|
|
144
|
Cấp sự trung
|
給 事 中
|
|
145
|
Câu đương
|
勾 當
|
|
146
|
Câu kê
|
勾 計
|
|
147
|
Chánh cai bạ
|
正 該 簿
|
|
148
|
Chánh cai huyện
|
正 該 縣
|
|
149
|
Chánh chưởng phụng ngự
|
正 掌 奉 御
|
|
150
|
Chánh dinh cai bạ
|
正 營 該 簿
|
|
151
|
Chánh doanh thống chế
|
正 營 統 制
|
|
152
|
Chánh đề hạt
|
正 提 轄
|
|
153
|
Chánh đồ khoa
|
正 途 科
|
|
154
|
Chánh đốc học
|
正 督 學
|
|
155
|
Chánh đội trưởng
|
正 隊 長
|
|
156
|
Chánh hộ
|
正 戶
|
|
157
|
Chánh phó thông chính
|
正 副 通 正
|
|
158
|
Chánh thủ
|
正 守
|
|
159
|
Chánh võ úy
|
正 武 尉
|
|
160
|
Chân thượng đô
|
真 上 都
|
|
161
|
Chấn uy vệ
|
震 威 衛
|
|
162
|
Chấp kim ngô
|
執 金 吾
|
|
163
|
Châu mục
|
州 牧
|
|
164
|
Chế cáo
|
制 告
|
|
165
|
Chế, cáo, sắc
|
制 告 敕
|
|
166
|
Chế khoa
|
制 科
|
|
167
|
Chế trí sứ ty
|
制 置 使 司
|
|
168
|
Chi hậu
|
祇 候
|
|
169
|
Chi hậu bạ thư
|
祇 候 簿 書
|
|
170
|
Chi ứng cục
|
支 應 局
|
|
171
|
Chí tôn
|
至 尊
|
|
172
|
Chỉ huy
|
指 揮
|
|
173
|
Chỉ huy đồng tri
|
指 揮 同 知
|
|
174
|
Chỉ huy sứ
|
指 揮 使
|
|
175
|
Chỉ huy thiêm sự
|
指 揮 簽 事
|
|
176
|
Chiêm hậu
|
占 候
|
|
177
|
Chiêm hậu sinh
|
占 候 生
|
|
178
|
Chiêm hậu ty
|
占 候 司
|
|
179
|
Chiêu dung
|
昭 容
|
|
180
|
Chiêu dụ sứ
|
招 諭 使
|
|
181
|
Chiêu nghi
|
招 儀
|
|
182
|
Chiêu phủ sứ
|
招 撫 使
|
|
183
|
Chiêu thảo đồng tri
|
招 討 同 知
|
|
184
|
Chiêu thảo sứ
|
招 討 使
|
|
185
|
Chiêu thảo sứ ty
|
招 討 使 司
|
|
186
|
Chiêu thảo thiêm sự
|
招 討 簽 事
|
|
187
|
Chiêu văn quán
|
昭 文 館
|
|
188
|
Chiêu viên
|
昭 媛
|
|
189
|
Chiêu vũ vệ
|
招 武 衛
|
|
190
|
Chiếu khám
|
照 勘
|
|
191
|
Chiếu ma
|
照 磨
|
|
192
|
Chính hình viện đại phu
|
政 刑 院 大 夫
|
|
193
|
Chính sự đường
|
政 事 堂
|
|
194
|
Chính sự viện
|
政 事 院
|
|
195
|
Chính trị khanh
|
政 治 卿
|
|
196
|
Chính trị thượng khanh
|
政 治 上 卿
|
|
197
|
Chính tự
|
政 字
|
|
198
|
Chỉnh đốn lang
|
整 頓 郎
|
|
199
|
Chú tạo đại sứ
|
鑄 造 大 使
|
|
200
|
Chủ bạ
|
主 簿
|
|
201
|
Chủ sự
|
主 事
|
|
202
|
Chủ thư
|
主 書
|
|
203
|
Chủ thư lệnh sử
|
主 書 令 史
|
|
204
|
Chúa thượng
|
主 上
|
|
205
|
Chủng trà sở sở sứ
|
種 茶 所 所 使
|
|
206
|
Chưởng ấn
|
掌 印
|
|
207
|
Chưởng bạ
|
掌 簿
|
|
208
|
Chưởng bạ thư
|
掌 簿 書
|
|
209
|
Chưởng cơ
|
掌 奇
|
|
210
|
Chưởng đốc
|
掌 督
|
|
211
|
Chưởng lịch
|
掌 歷
|
|
212
|
Chưởng liễn cục cục chánh
|
掌 聯 局 局 正
|
|
213
|
Chưởng liễn cục cục phó
|
掌 聯 局 局 副
|
|
214
|
Chưởng phủ sự
|
掌 府 事
|
|
215
|
Chưởng quản thị vệ
|
掌 管 侍 衛
|
|
216
|
Chưởng thư ký
|
掌 書 記
|
|
217
|
Chưởng vệ
|
掌 衛
|
|
218
|
Chưởng vệ sự
|
掌 衛 事
|
|
219
|
Chưởng viện học sĩ
|
掌 院 學 士
|
|
220
|
Chuyển vận sứ
|
轉 運 使
|
|
221
|
Công
|
公
|
|
222
|
Công ấn ty công trực xứ
|
公 印 司 公 直 處
|
|
223
|
Công bộ
|
工 部
|
|
224
|
Công bộ tham tri
|
工 部 參 知
|
|
225
|
Công bộ thị lang
|
工 部 侍 郎
|
|
226
|
Công bộ thượng thư
|
工 部 尚 書
|
|
227
|
Công chúa
|
公 主
|
|
228
|
Công tào
|
功 曹
|
|
229
|
Công trình thanh lại ty
|
工 程 清 使 司
|
|
230
|
Công tử
|
公 子
|
|
231
|
Cống cử
|
貢 舉
|
|
232
|
Cống sinh
|
貢 生
|
|
233
|
Cống sĩ
|
貢 士
|
|
234
|
Cống sĩ viện
|
貢 士 院
|
|
235
|
Cơ mật viện
|
機 密 院
|
|
236
|
Cung
|
弓
|
|
237
|
Cung điện lệnh
|
宮 殿 令
|
|
238
|
Cung môn thừa chế giám
|
宮 門 承 制 監
|
|
239
|
Cung nhân
|
宮 人
|
|
240
|
Cung nhân
|
恭人
|
|
241
|
Cung phi
|
宮 妃
|
|
242
|
Cung sư phủ
|
宮 師 府
|
|
243
|
Cử nhân
|
舉 人
|
|
244
|
Cưỡng lực ty
|
強 力 司
|
|
245
|
Cửu khanh
|
九 卿
|
|
246
|
Cửu tần
|
九 嬪
|
|
247
|
Cửu tích
|
九 賜
|
|
248
|
Cửu viên cung chánh chưởng
|
九 仙 宮 正 掌
|
|
249
|
Cửu viên cung phó chưởng
|
九 仙 宮 副 掌
|
|
250
|
Cửu tự
|
九 寺
|
|
251
|
Dã năng
|
野 能
|
|
252
|
Di phong
|
彌 封
|
|
253
|
Dịch mục
|
驛 牧
|
|
254
|
Dịch thừa
|
驛 承
|
|
255
|
Dinh
|
營
|
|
256
|
Dinh điền phó sứ
|
營 田 副 使
|
|
257
|
Dinh điền sứ
|
營 田 使
|
|
258
|
Diêm khóa đề cử ty
|
鹽 課 提 舉 司
|
|
259
|
Diêm vận sứ
|
鹽 運 使
|
|
260
|
Doãn
|
尹
|
|
261
|
Doanh kiến thanh lại ty
|
營 建 清 吏 司
|
|
262
|
Doanh thiện thanh lại ty
|
營 繕 清 吏 司
|
|
263
|
Du kích tướng quân
|
游 擊 將 軍
|
|
264
|
Dung hoa
|
容 華
|
|
265
|
Duyện
|
掾
|
|
266
|
Dực hùng vệ
|
翼 雄 衛
|
|
267
|
Dực hùng giám thành thủ hộ phó vệ úy
|
翼 雄 監 城 守 護 副衛 尉
|
|
268
|
Dực hùng giám thành thủ hộ vệ úy
|
翼 雄 監 城 守 護 衛尉
|
|
269
|
Dực long
|
翼 龍
|
|
270
|
Đài quan
|
臺 官
|
|
271
|
Đãi chế
|
待 制
|
|
272
|
Đãi chiếu
|
待 詔
|
|
273
|
Đãi lậu viện
|
待 漏 院
|
|
274
|
Đại an phủ sứ
|
大 安 撫 使
|
|
275
|
Đại doãn
|
大 尹
|
|
276
|
Đại doanh điền nha
|
大 營 田 衙
|
|
277
|
Đại đô hộ
|
大 都 護
|
|
278
|
Đại đội trưởng
|
大 隊 長
|
|
279
|
Đại hành khiển thượng thư tả bộc xạ
|
大 行 遣 尚 書 左 僕 射
|
|
280
|
Đại hành khiển thượng thư tả phụ
|
大 行 遣 尚 書 左 輔
|
|
281
|
Đại liên ban
|
大 僚 班
|
|
282
|
Đại lý
|
大 理
|
|
283
|
Đại lý tự
|
大 理 寺
|
|
284
|
Đại lý tự bình sự
|
大 理 寺 評 事
|
|
285
|
Đại lý tự khanh
|
大 理 寺 卿
|
|
286
|
Đại lý tự phán chính
|
大 理 寺 判 正
|
|
287
|
Đại lý tự thiếu khanh
|
大 理 寺 少 卿
|
|
288
|
Đại nguyên soái
|
大 元 帥
|
|
289
|
Đại nguyên súy thống quốc chính sư phụ Thanh vương
|
大 元 帥 統 國 政 師 父 青 王
|
|
290
|
Đại phu
|
大 夫
|
|
291
|
Đại sư
|
大 師
|
|
292
|
Đại thiên hành hóa
|
代 天 行 化
|
|
293
|
Đại tỉ khoa
|
大 比 科
|
|
294
|
Đại tôn chính
|
大 宗 正
|
|
295
|
Đại tôn chính phủ
|
大 宗 正 府
|
|
296
|
Đại tổng quản
|
大 總 管
|
|
297
|
Đại trấn phủ
|
大 鎮 撫
|
|
298
|
Đại tri châu
|
大 知 州
|
|
299
|
Đại tri phủ
|
大 知 府
|
|
300
|
Đại trí tự
|
大 知 寺
|
|
301
|
Đại tư đồ
|
大 司 徒
|
|
302
|
Đại tư hiến
|
大 司 憲
|
|
303
|
Đại tư không
|
大 司 空
|
|
304
|
Đại tư mã
|
大 司 馬
|
|
305
|
Đại tư nhạc
|
大 司 樂
|
|
306
|
Đại tư nông
|
大 司 農
|
|
307
|
Đại tư thành
|
大 司 成
|
|
308
|
Đại tư xã
|
大 司 社
|
|
309
|
Đại tướng quân
|
大 將 軍
|
|
310
|
Đại Việt
|
大 越
|
|
311
|
Đại vương
|
大 王
|
|
312
|
Đào nương
|
陶 娘
|
|
313
|
Đạo
|
道
|
|
314
|
Đạo chính ty
|
道 正 司
|
|
315
|
Đạo hội ty
|
道 會 司
|
|
316
|
Đạo kỷ ty
|
道 紀 司
|
|
317
|
Đạo lục ty diễn pháp
|
道 錄 司 演 法
|
|
318
|
Đạo lục ty đạo thống
|
道 錄 司 道 統
|
|
319
|
Đạo sĩ
|
道 士
|
|
320
|
Đạo thừa tuyên
|
道 承 宣
|
|
321
|
Đạt lại
|
達 吏
|
|
322
|
Đạt lỗ hoa xích
|
達 魯 華 赤
|
|
323
|
Đặc tiến
|
特 進
|
|
324
|
Đăng văn kiểm pháp viện
|
登 聞 檢 法 院
|
|
325
|
Đăng văn triều chính
|
登 聞 朝 政
|
|
326
|
Đằng lục
|
滕 錄
|
|
327
|
Đê chính nha
|
堤 政 衙
|
|
328
|
Đê chính ty
|
堤 政 司
|
|
329
|
Đế
|
帝
|
|
330
|
Đề cử
|
提 舉
|
|
331
|
Đề điệu
|
提 調
|
|
332
|
Đề đốc
|
提 督
|
|
333
|
Đề hạt
|
提 轄
|
|
334
|
Đề hình
|
提 刑
|
|
335
|
Đề hình án sát sứ
|
提 刑 按 察 使
|
|
336
|
Đề hình giám sát ngự sử
|
提 刑 監 察 御 史
|
|
337
|
Đề khống
|
提 控
|
|
338
|
Đề lại
|
提 吏
|
|
339
|
Đề lãnh
|
提 領
|
|
340
|
Đệ chuyển sở
|
遞 轉 所
|
|
341
|
Đệ nhất giáp Tiến sĩ cập đệ
|
第 一 甲 進 士 及 第
|
|
342
|
Đệ nhị giáp Tiến sĩ xuất thân
|
第 二 甲 進 士 出 身
|
|
343
|
Đệ tam giáp Đồng Tiến sĩ xuất thân
|
第 三 甲 同 進 士 出 身
|
|
344
|
Điền nông đô úy
|
田 農 都 尉
|
|
345
|
Điển bạ
|
典 簿
|
|
346
|
Điển bộ
|
典 部
|
|
347
|
Điển cứu ty ty chánh
|
典 救 司 司 正
|
|
348
|
Điển hàn ty
|
典 翰 司
|
|
349
|
Điển hiệu
|
典 校
|
|
350
|
Điển học
|
典 學
|
|
351
|
Điển khách thự
|
典 客 署
|
|
352
|
Điển lại
|
典 吏
|
|
353
|
Điển lục quốc tử giám
|
典 錄 國 子 監
|
|
354
|
Điển mục sở phó sứ
|
典 牧 所 副 使
|
|
355
|
Điển mục sở sở sứ
|
典 牧 所 所 使
|
|
356
|
Điển nghi ty lang trung
|
典 儀 司 郎 中
|
|
357
|
Điển nghĩa
|
典 義
|
|
358
|
Điển ngục
|
典 獄
|
|
359
|
Điển nhạc
|
典 樂
|
|
360
|
Điển sứ
|
典 使
|
|
361
|
Điển sự thái giám
|
典 事 太 監
|
|
362
|
Điển sự tế tự
|
典 事 祭 祀
|
|
363
|
Điển sự tế tự ty
|
典 事 祭 祀 司
|
|
364
|
Điển tàng cục cục chánh
|
典 藏 局 局 正
|
|
365
|
Điển tàng cục cục phó
|
典 藏 局 局 副
|
|
366
|
Điển thiện
|
典 膳
|
|
367
|
Điển thiết
|
典 設
|
|
368
|
Điển thư
|
典 書
|
|
369
|
Điển thư ty
|
典 書 司
|
|
370
|
Điển tịch
|
典 籍
|
|
371
|
Điện hạ
|
殿 下
|
|
372
|
Điện súy thượng tướng quân
|
殿 帥 上 將 軍
|
|
373
|
Điện tiền cấm quân
|
殿 前 禁 軍
|
|
374
|
Điện tiền chỉ huy sứ
|
殿 前 指 揮 使
|
|
375
|
Điện tiền hiệu điểm
|
殿 前 校 點
|
|
376
|
Điện trung thị ngự sử
|
殿 中 侍 御 史
|
|
377
|
Đình nguyên
|
廷 元
|
|
378
|
Đình thí
|
廷 試
|
|
379
|
Đình thượng hầu
|
亭 上 侯
|
|
380
|
Đình úy tự
|
廷 尉 寺
|
|
381
|
Đình úy tự khanh
|
廷 尉 寺 卿
|
|
382
|
Đình úy tự thiếu khanh
|
廷 尉 寺 少 卿
|
|
383
|
Đình úy ty
|
廷 尉 司
|
|
384
|
Định thắng thượng tướng
|
定 勝 上 將
|
|
385
|
Điều khiển
|
調 遣
|
|
386
|
Điều ký
|
條 記
|
|
387
|
Đoan bản đường
|
端 本 堂
|
|
388
|
Đoan nhân
|
端 人
|
|
389
|
Đoàn luyện sứ
|
團 練 使
|
|
390
|
Đoán sự
|
斷 事
|
|
391
|
Đô
|
都
|
|
392
|
Đô áp quan
|
都 押 官
|
|
393
|
Đô bảo
|
都 堡
|
|
394
|
Đô cấp sự trung
|
都 給 事 中
|
|
395
|
Đô chỉ huy đồng tri
|
都 指 揮 同 知
|
|
396
|
Đô chỉ huy sứ
|
都 指 揮 使
|
|
397
|
Đô chỉ huy sứ ty
|
都 指 揮 使 司
|
|
398
|
Đô chỉ huy thiêm sự
|
都 指 揮 僉 事
|
|
399
|
Đô đô tri
|
都 都 知
|
|
400
|
Đô đốc
|
都 督
|
|
401
|
Đô đốc đồng tri
|
都 督 同 知
|
|
402
|
Đô đốc phủ
|
都 督 府
|
|
403
|
Đô đốc thiêm sự
|
都 督 僉 事
|
|
404
|
Đô giám
|
都 監
|
|
405
|
Đô hiệu
|
都 校
|
|
406
|
Đô hiệu điểm
|
都 校 點
|
|
407
|
Đô hộ
|
都 護
|
|
408
|
Đô hộ phủ
|
都 護 府
|
|
409
|
Đô hộ phủ sĩ sư
|
都 護 府 士 師
|
|
410
|
Đô kiểm điểm
|
都 檢 點
|
|
411
|
Đô lại
|
都 吏
|
|
412
|
Đô ngự sử
|
都 御 史
|
|
413
|
Đô phi võ lực sĩ nội sứ
|
都 飛 武 力 士 內 使
|
|
414
|
Đô quan
|
都 官
|
|
415
|
Đô quân
|
都 軍
|
|
416
|
Đô sắc trưởng
|
都 色 長
|
|
417
|
Đô sát viện
|
都 察 院
|
|
418
|
Đô sự
|
都 事
|
|
419
|
Đô tào
|
都 曹
|
|
420
|
Đô thái giám
|
都 太 監
|
|
421
|
Đô thí
|
都 試
|
|
422
|
Đô thống
|
都 統
|
|
423
|
Đô thống chế
|
都 統 制
|
|
424
|
Đô thống chưởng phủ sự
|
都 統 掌 府 事
|
|
425
|
Đô thống đại nguyên soái
|
都 統 大 元 帥
|
|
426
|
Đô thống phủ
|
都 統 府
|
|
427
|
Đô thống sứ ty đô thống sứ
|
都 統 使 司 都 統 使
|
|
428
|
Đô tổng
|
都 總
|
|
429
|
Đô tổng binh sứ
|
都 總 兵 使
|
|
430
|
Đô tổng quản
|
都 總 管
|
|
431
|
Đô tổng tri
|
都 總 知
|
|
432
|
Đô tri
|
都 知
|
|
433
|
Đô tuần kiểm
|
都 巡 檢
|
|
434
|
Đô tướng
|
都 將
|
|
435
|
Đô ty
|
都 司
|
|
436
|
Đô ty An Bang
|
安 邦 都 司
|
|
437
|
Đô ty Hưng Hóa
|
興 化 都 司
|
|
438
|
Đô ty Lạng Sơn
|
諒 山 都 司
|
|
439
|
Đô ty Nghệ An
|
義 安 都 司
|
|
440
|
Đô ty Quảng Nam
|
廣 南 都 司
|
|
441
|
Đô ty Thái Nguyên
|
太 原 都 司
|
|
442
|
Đô ty Thanh Hóa
|
清 化 都 司
|
|
443
|
Đô ty Thuận Hóa
|
順 化 都 司
|
|
444
|
Đô ty Tuyên Quang
|
宣 光 都 司
|
|
445
|
Đô úy
|
都 尉
|
|
446
|
Đồ gia
|
塗 家
|
|
447
|
Đồ ký
|
圖 記
|
|
448
|
Đồ thư tào
|
圖 書 曹
|
|
449
|
Độ chi thanh lại ty
|
度 支 清 吏 司
|
|
450
|
Độ trưởng
|
渡 長
|
|
451
|
Độ tư
|
渡 斯
|
|
452
|
Đốc đồng
|
督 同
|
|
453
|
Đốc học
|
督 學
|
|
454
|
Đốc hộ
|
督 護
|
|
455
|
Đốc lãnh
|
督 領
|
|
456
|
Đốc phủ
|
督 撫
|
|
457
|
Đốc thị
|
督 視
|
|
458
|
Đốc trấn
|
督 鎮
|
|
459
|
Đốc vận
|
督 運
|
|
460
|
Đốc xuất
|
督 出
|
|
461
|
Đối độc
|
對 讀
|
|
462
|
Đội trưởng
|
隊 長
|
|
463
|
Đồn điền sở
|
屯 田 所
|
|
464
|
Đồn điền sở phó sứ
|
屯 田 所 副 使
|
|
465
|
Đồn điền sở sứ
|
屯 田 所 使
|
|
466
|
Đồn điền sứ
|
屯 田 使
|
|
467
|
Đông các đại học sĩ
|
東 閣 大 學 士
|
|
468
|
Đông các hiệu thư
|
東 閣 校 書
|
|
469
|
Đông các học sĩ
|
東 閣 學 士
|
|
470
|
Đông các khoa
|
東 閣 科
|
|
471
|
Đông cung
|
東 宮
|
|
472
|
Đông cung thị giảng
|
東 宮 侍 講
|
|
473
|
Đông đường
|
東 堂
|
|
474
|
Đông quan
|
東 官
|
|
475
|
Đông quân đô đốc phủ
|
東 軍 都 督 府
|
|
476
|
Đông quân phủ
|
東 軍 府
|
|
477
|
Đông thượng cáp môn sứ
|
東 上 閤 門 使
|
|
478
|
Đồng
|
同
|
|
479
|
Đồng bình chương quân quốc sự
|
同 平 章 軍 國 事
|
|
480
|
Đồng bình chương sự
|
同 平 章 事
|
|
481
|
Đồng đô tướng
|
同 都 將
|
|
482
|
Đồng quan
|
銅 官
|
|
483
|
Đồng tổng binh
|
同 總 兵
|
|
484
|
Đồng tổng quản
|
同 總 管
|
|
485
|
Đồng tri châu
|
同 知 州
|
|
486
|
Đồng tri giám sự
|
同 知 監 事
|
|
487
|
Đồng tri phủ
|
同 知 府
|
|
488
|
Đồng tri thẩm hình viện
|
同 知 審 刑 院
|
|
489
|
Đồng tri tiết độ sứ sự
|
同 知 節 度 使 事
|
|
490
|
Đồng trung thư môn hạ bình chương sự
|
同 中 書 門 下 平 章 事
|
|
491
|
Đồng văn nhã nhạc thự thự chánh
|
同 文 雅 樂 署 署 正
|
|
492
|
Đồng văn nhã nhạc thự thự phó
|
同 文 雅 樂 署 署 副
|
|
493
|
Đổng lý
|
董 理
|
|
494
|
Đường đầu thủ
|
堂 頭 守
|
|
495
|
Giai phẩm
|
階 品
|
|
496
|
Giải nguyên
|
解 元
|
|
497
|
Giám ban
|
監 班
|
|
498
|
Giám chánh
|
監 正
|
|
499
|
Giám đốc học chánh
|
監 督 學 政
|
|
500
|
Giám hộ
|
監 護
|
|
501
|
Giám phó
|
監 副
|
|
502
|
Giám quân
|
監 軍
|
|
503
|
Giám sát ngự sử
|
監 察 御 史
|
|
504
|
Giám sát trường vụ
|
監 察 場 務
|
|
505
|
Giám sinh
|
監 生
|
|
506
|
Giám thành vệ
|
監 城 衛
|
|
507
|
Giám thí
|
監 試
|
|
508
|
Giám thư khố
|
監 書 庫
|
|
509
|
Giám thừa
|
監 承
|
|
510
|
Giám tri diêm đạo
|
監 知 鹽 道
|
|
511
|
Giám tu
|
監 修
|
|
512
|
Gián nghị đại phu
|
諫 誼 大 夫
|
|
513
|
Giang quan
|
江 官
|
|
514
|
Giảng dụ
|
講 誘
|
|
515
|
Giảng tập
|
講 習
|
|
516
|
Giảng thuyết
|
講 說
|
|
517
|
Giao Chỉ quận vương
|
交 趾 郡 王
|
|
518
|
Giao tiếp thanh lại ty
|
交 接 清 吏 司
|
|
519
|
Giao xã thự
|
郊 社 署
|
|
520
|
Giáo dụ cục
|
教 諭 局
|
|
521
|
Giáo dưỡng đội
|
教 養 隊
|
|
522
|
Giáo đạo
|
教 導
|
|
523
|
Giáo phường
|
教 坊
|
|
524
|
Giáo phường đề điểm
|
教 坊 堤 點
|
|
525
|
Giáo phường phó sứ
|
教 坊 副 使
|
|
526
|
Giáo phường sứ
|
教 坊 使
|
|
527
|
Giáo phường ty
|
教 坊 司
|
|
528
|
Giáo phường ty ty chánh
|
教 坊 司 司 正
|
|
529
|
Giáo phường ty ty phó
|
教 坊 司 司 副
|
|
530
|
Giáo tập
|
教 習
|
|
531
|
Giáo thụ
|
教 授
|
|
532
|
Giáp
|
甲
|
|
533
|
Giáp thủ
|
甲 首
|
|
534
|
Giáp trưởng
|
甲 長
|
|
535
|
Hà bạc sở
|
河 泊 所
|
|
536
|
Hà đạo
|
河 道
|
|
537
|
Hà đê chánh sứ
|
河 堤 正 使
|
|
538
|
Hà đê phó sứ
|
河 堤 副 使
|
|
539
|
Hà đê sứ
|
河 堤 使
|
|
540
|
Hạ lại tướng quân
|
下 瀨 將 軍
|
|
541
|
Hạ phẩm phụng ngự
|
下 品 奉 御
|
|
542
|
Hạ xá sinh
|
下 舍 生
|
|
543
|
Hài âm lang
|
諧 音 郎
|
|
544
|
Hàm
|
銜
|
|
545
|
Hàn lâm đãi chế
|
翰 林 待 制
|
|
546
|
Hàn lâm học sĩ
|
翰 林 學 士
|
|
547
|
Hàn lâm học sĩ phụng chỉ
|
翰 林 學 士 奉 旨
|
|
548
|
Hàn lâm học sĩ thừa chỉ
|
翰 林 學 士 承 旨
|
|
549
|
Hàn lâm trực học sĩ
|
翰 林 直 學 士
|
|
550
|
Hàn lâm viện
|
翰 林 院
|
|
551
|
Hàn lâm viện biên tu
|
翰 林 院 編 修
|
|
552
|
Hàn lâm viện chế cáo
|
翰 林 院 制 告
|
|
553
|
Hàn lâm viện chưởng viện học sĩ
|
翰 林 院 掌 院 學 士
|
|
554
|
Hàn lâm viện chưởng viện sự
|
翰 林 院 掌 院 事
|
|
555
|
Hàn lâm viện cung phụng
|
翰 林 院 供 奉
|
|
556
|
Hàn lâm viện đãi chiếu
|
翰 林 院 待 詔
|
|
557
|
Hàn lâm viện điển bạ
|
翰 林 院 典 簿
|
|
558
|
Hàn lâm viện điển tịch
|
翰 林 院 典 籍
|
|
559
|
Hàn lâm viện hiệu lý
|
翰 林 院 校 理
|
|
560
|
Hàn lâm viện hiệu thảo
|
翰 林 院 校 討
|
|
561
|
Hàn lâm viện kiểm thảo
|
翰 林 院 檢 討
|
|
562
|
Hàn lâm viện thị độc
|
翰 林 院 侍 讀
|
|
563
|
Hàn lâm viện thị độc học sĩ
|
翰 林 院 侍 讀 學 士
|
|
564
|
Hàn lâm viện thị giảng
|
翰 林 院 侍 講
|
|
565
|
Hàn lâm viện thị giảng học sĩ
|
翰 林 院 侍 講 學 士
|
|
566
|
Hàn lâm viện thị thư
|
翰 林 院 侍 書
|
|
567
|
Hàn lâm viện thừa chỉ
|
翰 林 院 承 旨
|
|
568
|
Hàn lâm viện trước tác
|
翰 林 院 著 作
|
|
569
|
Hàn lâm viện tu soạn
|
翰 林 院 修 撰
|
|
570
|
Hành
|
行
|
|
571
|
Hành điện nội ngoại đô tri sự
|
行 殿 內 外 都 知 事
|
|
572
|
Hành khiển
|
行 遣
|
|
573
|
Hành khiển hữu bật
|
行 遣 右 弼
|
|
574
|
Hành khiển hữu ty
|
行 遣 右 司
|
|
575
|
Hành khiển tả ty
|
行 遣 左 司
|
|
576
|
Hành khiển ty
|
行 遣 司
|
|
577
|
Hành nhân
|
行 人
|
|
578
|
Hành nhân ty
|
行 人 司
|
|
579
|
Hành quân tổng quản
|
行 軍 總 管
|
|
580
|
Hành quân tư mã
|
行 軍 司 馬
|
|
581
|
Hành tẩu
|
行 走
|
|
582
|
Hầu
|
侯
|
|
583
|
Hậu
|
後
|
|
584
|
Hậu gia
|
後 嘉
|
|
585
|
Hiến sát phó sứ
|
憲 察 副 使
|
|
586
|
Hiến sát sứ
|
憲 察 使
|
|
587
|
Hiến sát sứ ty
|
憲 察 使 司
|
|
588
|
Hiền lương khoa
|
賢 良 科
|
|
589
|
Hiệp biện đại học sĩ
|
協 辦 大 學 士
|
|
590
|
Hiệp lý
|
協 理
|
|
591
|
Hiệp lý thủy sư
|
協 理 水 師
|
|
592
|
Hiệp quản
|
協 管
|
|
593
|
Hiệp tán
|
協 贊
|
|
594
|
Hiệp thủ
|
協 守
|
|
595
|
Hiệp trấn
|
協 鎮
|
|
596
|
Hiếu liêm
|
孝 廉
|
|
597
|
Hiếu tư điện
|
孝 思 殿
|
|
598
|
Hiệu lý
|
校 理
|
|
599
|
Hiệu thư
|
校 書
|
|
600
|
Hiệu thư lang
|
校 書 郎
|
|
601
|
Hiệu úy
|
校 尉
|
|
602
|
Hình ấn ty
|
刑 印 司
|
|
603
|
Hình bộ
|
刑 部
|
|
604
|
Hình bộ hữu tham tri
|
刑 部 右 參 知
|
|
605
|
Hình bộ hữu thị lang
|
刑 部 右 侍 郎
|
|
606
|
Hình bộ tả tham tri
|
刑 部 左 參 知
|
|
607
|
Hình bộ tả thị lang
|
刑 部 左 侍 郎
|
|
608
|
Hình bộ thượng thư
|
刑 部 尚 書
|
|
609
|
Hình ngục khám lý
|
刑 獄 勘 理
|
|
610
|
Hình trực xứ
|
刑 直 處
|
|
611
|
Hoa văn giám
|
華 文 監
|
|
612
|
Hoa văn học sinh
|
華 文 學 生
|
|
613
|
Hoa văn khoa
|
華 文 科
|
|
614
|
Hòa thanh thự
|
和 聲 署
|
|
615
|
Hỏa đầu
|
火 頭
|
|
616
|
Hỏa pháo ty
|
火 砲 司
|
|
617
|
Học chính
|
學 正
|
|
618
|
Học sĩ
|
學 士
|
|
619
|
Hoàn vệ chư vệ
|
環 衛 諸 衛
|
|
620
|
Hoạn quan
|
宦 官
|
|
621
|
Hoàng
|
皇
|
|
622
|
Hoàng đế
|
皇 帝
|
|
623
|
Hoàng giáp
|
黃 甲
|
|
624
|
Hoàng giáp cập đệ
|
黃 甲 及 第
|
|
625
|
Hoàng hậu
|
皇 后
|
|
626
|
Hoàng môn sảnh
|
黃 門 省
|
|
627
|
Hoàng môn thị lang
|
黃 門 侍 郎
|
|
628
|
Hoàng môn thự
|
黃 門 署
|
|
629
|
Hoàng nam
|
黃 南
|
|
630
|
Hoàng phi
|
皇 妃
|
|
631
|
Hoàng thái bá
|
皇 太 伯
|
|
632
|
Hoàng thái hậu
|
皇 太 后
|
|
633
|
Hoàng thái tử
|
皇 太 子
|
|
634
|
Hoàng thái tử phi
|
皇 太 子 妃
|
|
635
|
Hoàng thân sư bảo
|
皇 親 師 保
|
|
636
|
Hoàng thứ tử
|
皇 次 子
|
|
637
|
Hoàng thượng
|
皇 上
|
|
638
|
Hoàng trừ
|
皇 儲
|
|
639
|
Hoàng tử
|
皇 子
|
|
640
|
Hoàng tử giáo đạo
|
皇 子 教 導
|
|
641
|
Hoành tuyển khoa
|
宏 選 科
|
|
642
|
Hoành từ khoa
|
宏 詞 科
|
|
643
|
Hộ ấn ty hộ trực xứ
|
戶 印 司 戶 直 處
|
|
644
|
Hộ bộ
|
戶 部
|
|
645
|
Hộ bộ hữu tham tri
|
戶 部 右 參 知
|
|
646
|
Hộ bộ hữu thị lang
|
戶 部 右 侍 郎
|
|
647
|
Hộ bộ tả tham tri
|
戶 部 左 參 知
|
|
648
|
Hộ bộ tả thị lang
|
戶 部 左 侍 郎
|
|
649
|
Hộ bộ thượng thư
|
戶 部 尚 書
|
|
650
|
Hộ thành binh mã ty
|
護 城 兵 馬 司
|
|
651
|
Hổ uy doanh
|
虎 威 營
|
|
652
|
Hội nguyên
|
會 元
|
|
653
|
Hội thí
|
會 試
|
|
654
|
Hồng lô tự
|
鴻 臚 寺
|
|
655
|
Hồng lô tự khanh
|
鴻 臚 寺 卿
|
|
656
|
Hồng lô tự thiếu khanh
|
鴻 臚 寺 少 卿
|
|
657
|
Huân
|
勳
|
|
658
|
Huân nghiệp đại thần
|
勳 業 大 臣
|
|
659
|
Huấn đạo
|
訓 導
|
|
660
|
Huấn khoa
|
訓 科
|
|
661
|
Huệ phi
|
惠 妃
|
|
662
|
Hùng nhuệ doanh
|
雄 銳 營
|
|
663
|
Huy hiệu
|
徽 號
|
|
664
|
Huy nhân
|
徽 人
|
|
665
|
Huy văn viện thiêm sự
|
徽 文 院 簽 事
|
|
666
|
Húy
|
諱
|
|
667
|
Huyền nghĩa hội môn quán sứ
|
玄 義 會 門 觀 使
|
|
668
|
Huyện công
|
縣 公
|
|
669
|
Huyện doãn
|
縣 尹
|
|
670
|
Huyện hầu
|
縣 侯
|
|
671
|
Huyện lệnh
|
縣 令
|
|
672
|
Huyện thằng
|
縣 繩
|
|
673
|
Huyện thừa
|
縣 承
|
|
674
|
Huyện thượng hầu
|
縣 上 侯
|
|
675
|
Huyện úy
|
縣 尉
|
|
676
|
Hưng quốc vệ
|
興 國 衛
|
|
677
|
Hương công
|
鄉 公
|
|
678
|
Hương cống
|
鄉 貢
|
|
679
|
Hương đình
|
鄉 廷
|
|
680
|
Hương hầu
|
鄉 侯
|
|
681
|
Hương kiểm
|
鄉 檢
|
|
682
|
Hương nguyên
|
鄉 元
|
|
683
|
Hương thí
|
鄉 試
|
|
684
|
Hương thượng hầu
|
鄉 上 侯
|
|
685
|
Hương tiến
|
鄉 進
|
|
686
|
Hữu bố chính sứ
|
右 布 政 使
|
|
687
|
Hữu bộc xạ
|
右 僕 射
|
|
688
|
Hữu chân phán
|
右 州 判
|
|
689
|
Hữu chính ngôn
|
右 正 言
|
|
690
|
Hữu dụ đức
|
右 諭 德
|
|
691
|
Hữu gián nghị đại phu
|
右 諫 議 大 夫
|
|
692
|
Hữu hiệu điểm
|
右 校 點
|
|
693
|
Hữu hình viện
|
右 刑 院
|
|
694
|
Hữu mạc
|
右 幕
|
|
695
|
Hữu nạp ngôn
|
右 納 言
|
|
696
|
Hữu ngoại
|
右 外
|
|
697
|
Hữu nhai tăng thống
|
右 街 僧 統
|
|
698
|
Hữu nội
|
右 內
|
|
699
|
Hữu pháp ty
|
右 法 司
|
|
700
|
Hữu phúc tâm thị lang
|
右 腹 心 侍 郎
|
|
701
|
Hữu tán thiện
|
右 贊 善
|
|
702
|
Hữu tham tri
|
右 參 知
|
|
703
|
Hữu thân vệ điện tiền chỉ huy sứ
|
右 親 衛 殿 前 指 揮 使
|
|
704
|
Hữu thị lang
|
右 侍 郎
|
|
705
|
Hữu thiếu giám
|
右 少 監
|
|
706
|
Hữu thuyết thư
|
右 說 書
|
|
707
|
Hữu thứ tử
|
右 庶 子
|
|
708
|
Hữu tiệp
|
右 捷
|
|
709
|
Hữu tôn chính
|
右 宗 正
|
|
710
|
Hữu tôn khanh
|
右 宗 卿
|
|
711
|
Hữu tôn nhân
|
右 宗 人
|
|
712
|
Hữu trung doãn
|
右 中 尹
|
|
713
|
Hữu tư giảng
|
右 司 講
|
|
714
|
Hữu tướng quốc
|
右 將 國
|
|
715
|
Hữu viện khán
|
右 院 看
|
|
716
|
Hữu viện phán
|
右 院 判
|
|
717
|
Hữu xuân phường
|
右 春 坊
|
|
718
|
Khai phủ nghi đồng tam ty
|
開 府 儀 同 三 司
|
|
719
|
Khám biện thanh lại ty
|
勘 辦 清 吏 司
|
|
720
|
Khám lý
|
勘 理
|
|
721
|
Khảo công thanh lại ty
|
考 功 清 吏 司
|
|
722
|
Khắc cẩn ty
|
刻 謹 司
|
|
723
|
Khâm hình viện
|
欽 刑 院
|
|
724
|
Khâm mạng
|
欽 命
|
|
725
|
Khâm phái
|
欽 派
|
|
726
|
Khâm sai chưởng cơ
|
欽 差 掌 奇
|
|
727
|
Khâm sai đại thần
|
欽 差 大 臣
|
|
728
|
Khâm thiên giám
|
欽 天 監
|
|
729
|
Khảo kiểm sử quán
|
考 檢 史 館
|
|
730
|
Khoa
|
科
|
|
731
|
Khoa đạo
|
科 道
|
|
732
|
Khoa giáp
|
科 甲
|
|
733
|
Khóa sinh
|
課 生
|
|
734
|
Khố đại sứ
|
庫 大 使
|
|
735
|
Khố sự thông sự chánh
|
庫 事 通 事 正
|
|
736
|
Khổng mục
|
孔 目
|
|
737
|
Khởi cư chú
|
起 居 注
|
|
738
|
Khởi cư xá nhân
|
起 居 舍 人
|
|
739
|
Khởi phục
|
起 復
|
|
740
|
Khu mật sứ
|
樞 密 使
|
|
741
|
Khu mật viện
|
樞 密 院
|
|
742
|
Khuông quốc thượng tướng
|
匡 國 上 將
|
|
743
|
Khuyến nông sứ
|
勸 農 使
|
|
744
|
Khuyến nông ty
|
勸 農 司
|
|
745
|
Kiêm
|
兼
|
|
746
|
Kiêm quản đại thần
|
兼 管 大 臣
|
|
747
|
Kiềm hạt giáo phường sở
|
鈐 轄 教 坊 所
|
|
748
|
Kiểm biện đốc công
|
檢 辦 督 工
|
|
749
|
Kiểm biện thanh lại ty
|
檢 辦 清 吏 司
|
|
750
|
Kiểm bộ
|
檢 部
|
|
751
|
Kiểm duyệt thanh lại ty
|
檢 閱 清 吏 司
|
|
752
|
Kiểm hiệu
|
檢 校
|
|
753
|
Kiểm hiệu đặc tiến nghi đồng tam ty bình chương sự
|
檢 校 特 進 儀 同 三 司 平 章 事
|
|
754
|
Kiểm khán quốc tử giám
|
檢 看 國 子 監
|
|
755
|
Kiểm khảo quốc sử quán
|
檢 考 國 史 館
|
|
756
|
Kiểm lý quốc tử giám
|
檢 理 國 子 監
|
|
757
|
Kiểm pháp quan
|
檢 法 官
|
|
758
|
Kiểm sự thái giám
|
檢 事 太 監
|
|
759
|
Kiểm thảo
|
檢 討
|
|
760
|
Kiêu kỵ tướng quân
|
驕 騎 將 軍
|
|
761
|
Kim ngân
|
金 銀
|
|
762
|
Kim ngô chưởng ty tả hữu chấp
|
金 吾 掌 司 左 右 執
|
|
763
|
Kim ngô vệ
|
金 吾 衛
|
|
764
|
Kim quang môn đãi chiếu
|
金 光 門 待 詔
|
|
765
|
Kim thượng
|
今 上
|
|
766
|
Kim tử
|
金紫
|
|
767
|
Kim tử quang lộc đại phu
|
金 紫 光 祿 大 夫
|
|
768
|
Kim tử vinh lộc đại phu
|
金 紫 榮 祿 大 夫
|
|
769
|
Kinh chương thanh lại ty
|
經 章 清 吏 司
|
|
770
|
Kinh diên
|
經 筳
|
|
771
|
Kinh diên giảng quan
|
經 筳 講 官
|
|
772
|
Kinh điếm
|
經 店
|
|
773
|
Kinh kỳ chưởng ấn giám sát ngự sử
|
京 畿 掌 印 監 察 御 史
|
|
774
|
Kinh kỳ đạo ngự sử
|
京 畿 道 御 史
|
|
775
|
Kinh kỳ thanh lại ty
|
京 畿 清 吏 司
|
|
776
|
Kinh kỳ thủy sư
|
京 畿 水 師
|
|
777
|
Kinh lịch
|
經 歷
|
|
778
|
Kinh lược
|
經 略
|
|
779
|
Kinh lược đại sứ
|
經 略 大 使
|
|
780
|
Kinh lược đồng tri
|
經 略 同 知
|
|
781
|
Kinh lược sứ
|
經 略 使
|
|
782
|
Kinh lược sứ tả hữu thừa
|
經 略 使 左 右 丞
|
|
783
|
Kinh lược thiêm sự
|
經 略 簽 事
|
|
784
|
Kinh quan
|
京 官
|
|
785
|
Kinh thành đề đốc
|
京 城 提 督
|
|
786
|
Kinh trạng nguyên
|
京 狀 元
|
|
787
|
Kinh trực kỳ thanh lại ty
|
京 直 圻 清 吏 司
|
|
788
|
Kinh trực thanh lại ty
|
京 直 清 吏 司
|
|
789
|
Kinh tượng vệ
|
京 匠 衛
|
|
790
|
Kinh vĩ lang
|
經 緯 郎
|
|
791
|
Kính phi
|
敬 妃
|
|
792
|
Ký chú tào
|
記 注 曹
|
|
793
|
Ký lục
|
記 錄
|
|
794
|
Ký lục tào
|
記 錄 曹
|
|
795
|
Ký phủ
|
記 府
|
|
796
|
Ký thuộc
|
記 屬
|
|
797
|
Kỳ cổ ty
|
旗 鼓 司
|
|
798
|
Kỳ ngoại hầu
|
耆 外 侯
|
|
799
|
Kỳ nội hầu
|
耆 內 侯
|
|
800
|
Kỳ vũ doanh
|
旗 武 營
|
|
801
|
Kỵ đô úy
|
騎 都 尉
|
|
802
|
Kỵ quản cơ
|
騎 管 奇
|
|
803
|
Kỵ úy
|
騎 尉
|
|
804
|
Lạc hầu
|
雒 侯
|
|
805
|
Lạc tướng
|
雒 將
|
|
806
|
Lại ấn thanh lại ty
|
吏 印 清 吏 司
|
|
807
|
Lại bộ
|
吏 部
|
|
808
|
Lại bộ hữu tham tri
|
吏 部 右 參 知
|
|
809
|
Lại bộ hữu thị lang
|
吏 部 右 侍 郎
|
|
810
|
Lại bộ tả tham tri
|
吏 部 左 參 知
|
|
811
|
Lại bộ tả thị lang
|
吏 部 左 侍 郎
|
|
812
|
Lại bộ thượng thư
|
吏 部 尚 書
|
|
813
|
Lại điển
|
吏 典
|
|
814
|
Lại mục
|
吏 牧
|
|
815
|
Lại sử
|
吏 史
|
|
816
|
Lại trực xứ
|
吏 直 處
|
|
817
|
Lam Sơn động chủ
|
藍 山 洞 主
|
|
818
|
Lao thành binh
|
勞 城 兵
|
|
819
|
Lang
|
郎
|
|
820
|
Lang chiên
|
郎 纏
|
|
821
|
Lang đạo
|
郎 道
|
|
822
|
Lang trung
|
郎 中
|
|
823
|
Lăng chánh
|
陵 正
|
|
824
|
Lăng phó
|
陵 副
|
|
825
|
Lăng thừa
|
陵 丞
|
|
826
|
Lăng trị sự
|
陵 治 事
|
|
827
|
Lãnh
|
領
|
|
828
|
Lãnh binh
|
領 兵
|
|
829
|
Lãnh vận thiên tổng
|
領 運 千 總
|
|
830
|
Lâu thuyền tướng quân
|
樓 船 將 軍
|
|
831
|
Lê viên
|
梨 園
|
|
832
|
Lễ ấn ty
|
禮 印 司
|
|
833
|
Lễ bộ
|
禮 部
|
|
834
|
Lễ bộ hữu tham tri
|
禮 部 右 參 知
|
|
835
|
Lễ bộ hữu thị lang
|
禮 部 右 侍 郎
|
|
836
|
Lễ bộ tả tham tri
|
禮 部 左 參 知
|
|
837
|
Lễ bộ tả thị lang
|
禮 部 左 侍 郎
|
|
838
|
Lễ bộ thị lang
|
禮 部 侍 郎
|
|
839
|
Lễ bộ thượng thư
|
禮 部 尚 書
|
|
840
|
Lễ nghi học sĩ
|
禮 儀 學 士
|
|
841
|
Lễ sinh
|
禮 生
|
|
842
|
Lễ trực xứ
|
禮 直 處
|
|
843
|
Lệ mục
|
隸 牧
|
|
844
|
Lệ phi
|
麗 妃
|
|
845
|
Lệnh
|
令
|
|
846
|
Lệnh nhân
|
令 人
|
|
847
|
Lệnh sử
|
令 史
|
|
848
|
Lệnh thư gia
|
令 書 家
|
|
849
|
Lệnh trưởng
|
令 長
|
|
850
|
Liêm phỏng sứ
|
廉 訪 使
|
|
851
|
Liệt hầu
|
列 侯
|
|
852
|
Liệt vinh
|
列 榮
|
|
853
|
Linh đài lang
|
靈 臺 郎
|
|
854
|
Linh ký
|
鈴 記
|
|
855
|
Loan giá khanh
|
鑾 駕 卿
|
|
856
|
Loan giá vệ
|
鑾 駕 衛
|
|
857
|
Loan nghi ty
|
鑾 儀 司
|
|
858
|
Long An điện
|
龍 安 殿
|
|
859
|
Long thuyền vệ
|
龍 船 衛
|
|
860
|
Long vũ doanh
|
龍 武 營
|
|
861
|
Lộ bộ ty
|
輅 部 司
|
|
862
|
Lộ hiệu sinh
|
路 校 生
|
|
863
|
Luật học
|
律 學
|
|
864
|
Lục chức
|
六 職
|
|
865
|
Lục cung
|
六 弓
|
|
866
|
Lục khanh
|
六 卿
|
|
867
|
Lục khoa
|
六 科
|
|
868
|
Lục kiên
|
六 堅
|
|
869
|
Lục phiên
|
六 番
|
|
870
|
Lục quan
|
六 官
|
|
871
|
Lục quân
|
六 軍
|
|
872
|
Lục sự
|
六 事
|
|
873
|
Lục thượng
|
六 尚
|
|
874
|
Lục tích
|
六 跡
|
|
875
|
Lục tự
|
六 寺
|
|
876
|
Lục viện
|
六 院
|
|
877
|
Lực sĩ hiệu úy
|
力 士 校 尉
|
|
878
|
Lương nhân
|
良 人
|
|
879
|
Lương sứ đạo
|
糧 使 道
|
|
880
|
Lương uẩn ty
|
糧 醞 司
|
|
881
|
Lương uẩn ty tư lễ
|
糧 醞 司 司 禮
|
|
882
|
Lương y chánh
|
良 醫 正
|
|
883
|
Lương y phó
|
良 醫 副
|
|
884
|
Lương y ty
|
良 醫 司
|
|
885
|
Lưu thủ
|
留 守
|
|
886
|
Lý hành thái học sinh
|
里 行 太 學 生
|
|
887
|
Lý thiện ty
|
理 膳 司
|
|
888
|
Lý trưởng
|
里 長
|
|
889
|
Mã dịch trạm
|
馬 驛 站
|
|
890
|
Man di phụ đạo ty phụ đạo chánh
|
蠻 夷 輔 導 司 輔 導 正
|
|
891
|
Man di phụ đạo ty ty phó
|
蠻 夷 輔 導 司 司 副
|
|
892
|
Man di trưởng quan ty phó trưởng quan
|
蠻 夷 長 官 司 副 長 官
|
|
893
|
Man di trưởng quan ty trưởng quan
|
蠻 夷 長 官 司 長 官
|
|
894
|
Mậu tài
|
茂 材
|
|
895
|
Mệnh phụ
|
命 婦
|
|
896
|
Miện sam
|
冕 杉
|
|
897
|
Miếu hiệu
|
廟 號
|
|
898
|
Miếu lang
|
廟 郎
|
|
899
|
Miếu thừa
|
廟 丞
|
|
900
|
Minh hình thanh lại ty
|
明 刑 清 吏 司
|
|
901
|
Minh hình ty
|
明 刑 司
|
|
902
|
Minh kinh khoa
|
明 經 科
|
|
903
|
Minh phi
|
明 妃
|
|
904
|
Minh tự khoa
|
明 字 科
|
|
905
|
Minh tự
|
明 字
|
|
906
|
Môn hạ
|
門 下
|
|
907
|
Môn hạ sảnh
|
門 下 省
|
|
908
|
Mộ binh
|
募 兵
|
|
909
|
Mộc thương
|
木 商
|
|
910
|
Mục
|
牧
|
|
911
|
Mỹ nhân
|
美 人
|
|
912
|
Mỹ tự
|
美 字
|
|
913
|
Mỵ nương
|
媚 娘
|
|
914
|
Nam
|
男
|
|
915
|
Nam Bắc tào
|
南 北 曹
|
|
916
|
Nam Bắc tào cai tào
|
南 北 曹 該 曹
|
|
917
|
Nam Bắc tào chánh tào
|
南 北 曹 正 曹
|
|
918
|
Nam Bình vương
|
南 平 王
|
|
919
|
Nam hiến thanh lại ty
|
南 憲 清 吏 司
|
|
920
|
Nam kỳ thanh lại ty
|
南 圻 清 吏 司
|
|
921
|
Nam quân đô đốc phủ
|
南 軍 都 督 府
|
|
922
|
Nam quân phủ
|
南 軍 府
|
|
923
|
Nam tào đạo
|
南 曹 道
|
|
924
|
Nam Bắc tào lãnh vận thiên tổng
|
南 北 曹 領 運 千 總
|
|
925
|
Nam triệu mộ
|
南 召 募
|
|
926
|
Nạp ngôn
|
納 言
|
|
927
|
Ngân bài thị vệ
|
銀 牌 侍 衛
|
|
928
|
Nghè
|
宜
|
|
929
|
Nghi chế thanh lại ty
|
儀 制 清 吏 司
|
|
930
|
Nghi nhân
|
宜 人
|
|
931
|
Nghi thự ty
|
儀 署 司
|
|
932
|
Nghi văn thanh lại ty
|
儀 文 清 吏 司
|
|
933
|
Nghị lang
|
議 郎
|
|
934
|
Ngoại giáp
|
外 甲
|
|
935
|
Ngoại hữu
|
外 右
|
|
936
|
Ngoại khoa y chính
|
外 科 醫 正
|
|
937
|
Ngoại quan
|
外 官
|
|
938
|
Ngoại tả
|
外 左
|
|
939
|
Ngoại tịch
|
外 籍
|
|
940
|
Ngoại ủy đội trưởng
|
外 委 隊 長
|
|
941
|
Nguyên
|
原
|
|
942
|
Nguyên phi
|
元 妃
|
|
943
|
Nguyên soái
|
元 帥
|
|
944
|
Ngũ đẳng thị vệ
|
五 等 侍 衛
|
|
945
|
Ngũ giám
|
五 監
|
|
946
|
Ngũ hình ngục sở tư ngục
|
五 刑 獄 所 司 獄
|
|
947
|
Ngũ hình viện
|
五 刑 院
|
|
948
|
Ngũ hương
|
五 鄉
|
|
949
|
Ngũ kinh bác sĩ
|
五 經 博 士
|
|
950
|
Ngũ kinh giám bạ
|
五 經 監 簿
|
|
951
|
Ngũ kinh học chính
|
五 經 學 政
|
|
952
|
Ngũ phẩm
|
五 品
|
|
953
|
Ngũ phủ
|
五 府
|
|
954
|
Ngũ quan chánh
|
五 官 正
|
|
955
|
Ngũ quân chưởng phủ
|
五 軍 掌 府
|
|
956
|
Ngũ quân đô đốc phủ
|
五 軍 都 督 府
|
|
957
|
Ngũ quân đô thống phủ
|
五 軍 都 統府
|
|
958
|
Ngũ thành binh mã lang tướng ty
|
五 城 兵 馬 郎 將 司
|
|
959
|
Ngũ trưởng
|
伍 長
|
|
960
|
Ngục thừa
|
獄 丞
|
|
961
|
Ngự dụng giám cục chánh
|
御 用 監 局 正
|
|
962
|
Ngự mã đới đao nội sứ
|
御 馬 帶 力 內 使
|
|
963
|
Ngự nữ
|
御 女
|
|
964
|
Ngự sử đài
|
御 史 臺
|
|
965
|
Ngự sử đài chiếu khám
|
御 史 臺 照 勘
|
|
966
|
Ngự sử đài điển nghĩa
|
御 史 臺 典 義
|
|
967
|
Ngự sử đài thị ngự sử
|
御 史 臺 侍 御 史
|
|
968
|
Ngự sử đại phu
|
御 史 大 夫
|
|
969
|
Ngự sử phó trung thừa
|
御 史 付 中 丞
|
|
970
|
Ngự sử trung tán
|
御 史 中 贊
|
|
971
|
Ngự sử trung thừa
|
御 史 中 丞
|
|
972
|
Ngự sử trung tướng
|
御 史 中 相
|
|
973
|
Ngự tiền cận thị chi hậu cục
|
御 前 近 侍 知 後 局
|
|
974
|
Ngự tiền chỉ huy sứ
|
御 前 指 揮 使
|
|
975
|
Ngự tiền học sinh cục
|
御 前 學 生 局
|
|
976
|
Ngự tụ
|
御 袖
|
|
977
|
Ngự tượng đới đao nội sứ
|
御 象 帶 刀 內 使
|
|
978
|
Ngự y
|
御 醫
|
|
979
|
Nha bản đường quan
|
衙 本 堂 官
|
|
980
|
Nha hiệu
|
衙 號
|
|
981
|
Nha nội đô chỉ huy sứ
|
衙 內 都 指 揮 使
|
|
982
|
Nha úy
|
衙 尉
|
|
983
|
Nhã sĩ khoa
|
雅 士 科
|
|
984
|
Nhạc trưởng
|
樂 長
|
|
985
|
Nhân tự thanh lại ty
|
仁 寺 清 吏 司
|
|
986
|
Nhập nội
|
入 內
|
|
987
|
Nhập nội đại hành khiển
|
入 內 大 行 遣
|
|
988
|
Nhập nội hành khiển đồng trung thư môn hạ bình chương sự
|
入 內 行 遣 同 中 書 門 下 平 章 事
|
|
989
|
Nhập nội kiểm hiệu tư đồ
|
入 內 檢 校 司 徒
|
|
990
|
Nhập nội phụ quốc thái bảo
|
入 內 輔 國 太 保
|
|
991
|
Nhập nội thái phó
|
入 內 太 傅
|
|
992
|
Nhập nội tư khấu
|
入 內 司 寇
|
|
993
|
Nhập thị kinh diên
|
入 侍 經 筳
|
|
994
|
Nhất đẳng thị vệ
|
一 等 侍 衛
|
|
995
|
Nhất phẩm
|
一 品
|
|
996
|
Nhị phẩm
|
二 品
|
|
997
|
Nhiêu học
|
饒 學
|
|
998
|
Nho học huấn đạo
|
儒 學 訓 導
|
|
999
|
Nho học ty
|
儒 學 司
|
|
1000
|
Nho lâm quán tư huấn
|
儒 林 館 司 訓
|
|
1001
|
Nho sinh
|
儒 生
|
|
1002
|
Nho sinh trúng thức
|
儒 生 中 式
|
|
1003
|
Nhụ nhân
|
孺 人
|
|
1004
|
Niên hiệu
|
年 號
|
|
1005
|
Niết ty
|
涅 司
|
|
1006
|
Nội các
|
內 閣
|
|
1007
|
Nội các đại học sĩ
|
內 閣 大 學 士
|
|
1008
|
Nội giám
|
內 監
|
|
1009
|
Nội hàn viện
|
內 翰 院
|
|
1010
|
Nội hỏa đầu
|
內 火 頭
|
|
1011
|
Nội hữu
|
內 右
|
|
1012
|
Nội lệnh sử
|
內 令 史
|
|
1013
|
Nội mật viện
|
內 密 院
|
|
1014
|
Nội mệnh phụ
|
內 命 婦
|
|
1015
|
Nội ngoại hành điện đô tri sự
|
內 外 行 殿 都 知 事
|
|
1016
|
Nội nhân
|
內 人
|
|
1017
|
Nội nhân hành trưởng
|
內 人 行 長
|
|
1018
|
Nội nhân thư gia
|
內 人 書 家
|
|
1019
|
Nội pháo tượng
|
內 砲 匠
|
|
1020
|
Nội phủ giám
|
內 府 監
|
|
1021
|
Nội quan
|
內 官
|
|
1022
|
Nội tả
|
內 左
|
|
1023
|
Nội thị
|
內 侍
|
|
1024
|
Nội thị chánh thủ
|
內 侍 正 守
|
|
1025
|
Nội thị sảnh
|
內 侍 省
|
|
1026
|
Nội thư gia
|
內 書 家
|
|
1027
|
Nội thường thị
|
內 常 侍
|
|
1028
|
Nội tịch
|
內 籍
|
|
1029
|
Nội vũ vệ
|
內 武 衛
|
|
1030
|
Nội vụ phủ
|
內 務 府
|
|
1031
|
Nông đô úy
|
農 都 尉
|
|
1032
|
Nữ ngự
|
女 御
|
|
1033
|
Nữ quan
|
女 官
|
|
1034
|
Ô đài
|
烏 臺
|
|
1035
|
Ô phủ
|
烏 府
|
|
1036
|
Phán
|
判
|
|
1037
|
Phán quan
|
判 官
|
|
1038
|
Phán thủ
|
判 守
|
|
1039
|
Pháp lục
|
法 錄
|
|
1040
|
Phát vận ty
|
發 運 司
|
|
1041
|
Phẩm
|
品
|
|
1042
|
Phân suất võ
|
分 率 武
|
|
1043
|
Phân tri văn
|
分 知 文
|
|
1044
|
Phật
|
佛
|
|
1045
|
Phi
|
妃
|
|
1046
|
Phi kỵ úy
|
飛 騎 尉
|
|
1047
|
Phi vũ ty đô phi vũ lực sĩ nội sứ
|
飛 武 司 都 飛 武 力 士 內 使
|
|
1048
|
Phi vũ ty phi vũ lực sĩ nội sứ
|
飛 武 司 飛 武 力 士 內 使
|
|
1049
|
Phiên
|
番
|
|
1050
|
Phiên chỉ tác
|
番 紙 作
|
|
1051
|
Phiên thần cai châu
|
番 臣 該 州
|
|
1052
|
Phiên thần chánh thủ hiệu
|
番 臣 正 守 號
|
|
1053
|
Phiên thần chánh chưởng ty tuyên úy đại sứ
|
番 臣 正 常 司 宜 尉 大 使
|
|
1054
|
Phiên thần đội trưởng tòng quân
|
番 臣 隊 長 從 軍
|
|
1055
|
Phiên ty
|
番 司
|
|
1056
|
Phiêu kỵ đại tướng quân
|
飄 騎 大 將軍
|
|
1057
|
Phiêu kỵ đô thượng tướng quân
|
飄 騎 都 上 將 軍
|
|
1058
|
Phó bảng
|
副 榜
|
|
1059
|
Phó câu kê
|
副 勾 計
|
|
1060
|
Phó chỉ huy sứ
|
副 指 揮 使
|
|
1061
|
Phó chưởng
|
副 掌
|
|
1062
|
Phó chưởng sử
|
副 掌 史
|
|
1063
|
Phó đại đô hộ
|
副 大 都 督
|
|
1064
|
Phó đề hạt
|
副 提 轄
|
|
1065
|
Phó đề lãnh
|
副 提 領
|
|
1066
|
Phó đô hộ
|
副 都 護
|
|
1067
|
Phó đô ngự sử
|
副 都 御 史
|
|
1068
|
Phó đô tri
|
副 都 知
|
|
1069
|
Phó đô tướng
|
副 都 將
|
|
1070
|
Phó đô úy
|
副 都 尉
|
|
1071
|
Phó đốc thị
|
副 督 視
|
|
1072
|
Phó lãnh binh
|
副 領 兵
|
|
1073
|
Phó lực sĩ hiệu úy
|
副 力 士 校 尉
|
|
1974
|
Phó lý
|
副 里
|
|
1075
|
Phó nghiệm sở
|
副 驗 所
|
|
1076
|
Phó ngự y
|
副 御 醫
|
|
1077
|
Phó quản cơ
|
副 管 奇
|
|
1078
|
Phó quản lãnh
|
副 管 領
|
|
1079
|
Phó quốc vương
|
副 國 王
|
|
1080
|
Phó sở sứ
|
副 所 使
|
|
1081
|
Phó tăng đạo chánh
|
副 僧 道 正
|
|
1082
|
Phó tham thị
|
副 參 侍
|
|
1083
|
Phó thiên hộ
|
副 千 戶
|
|
1084
|
Phó thống quản thủy quân
|
副 統 管 水 軍
|
|
1085
|
Phó tổng
|
副 總
|
|
1086
|
Phó tổng ngoại ủy
|
副 總 外 委
|
|
1087
|
Phó tổng trấn
|
副 總 鎮
|
|
1088
|
Phó tổng tri
|
副 總 知
|
|
1089
|
Phó tri phiên
|
副 知 番
|
|
1090
|
Phó trung úy
|
副 中 尉
|
|
1091
|
Phó trung lang tướng
|
副 中 郎 將
|
|
1092
|
Phó tuần hải đô dinh
|
副 巡 海 都 營
|
|
1093
|
Phó tư tượng
|
副 司 匠
|
|
1094
|
Phó tướng
|
副 將
|
|
1095
|
Phó tượng y
|
副 匠 醫
|
|
1096
|
Phó úy biệt đạo
|
副 尉 別 道
|
|
1097
|
Phó vệ úy
|
副 衛 尉
|
|
1098
|
Phó vệ úy thủy sư
|
副 衛 尉 水 師
|
|
1099
|
Phó võ úy
|
副 武 尉
|
|
1100
|
Phó vương
|
副 王
|
|
1101
|
Phò ký lang
|
駙 記 郎
|
|
1102
|
Phò mã đô úy
|
駙 馬 都 尉
|
|
1103
|
Phong điển thanh lại ty
|
風 典 清 吏 司
|
|
1104
|
Phong hiến đường
|
風 憲 堂
|
|
1105
|
Phòng ngự đồng tri
|
防 御 同 知
|
|
1106
|
Phòng ngự sứ
|
防 御 使
|
|
1107
|
Phòng ngự thiêm sự
|
防 御 簽 事
|
|
1108
|
Phòng thủ úy
|
防 守 尉
|
|
1109
|
Phu nhân
|
夫 人
|
|
1110
|
Phủ
|
府
|
|
1111
|
Phủ doãn
|
府 尹
|
|
1112
|
Phủ hạ
|
府 下
|
|
1113
|
Phủ liêu
|
府 僚
|
|
1114
|
Phủ quân tướng quân
|
府 軍 將 軍
|
|
1115
|
Phủ thừa
|
府 丞
|
|
1116
|
Phủ úy
|
府 尉
|
|
1117
|
Phụ bảng
|
副 榜
|
|
1118
|
Phụ chính
|
輔 政
|
|
1119
|
Phụ chính đại thần
|
輔 政 大 臣
|
|
1120
|
Phụ chính cai giáo hoàng đế
|
輔 政 該 教 皇 帝
|
|
1121
|
Phụ chúa
|
副 主
|
|
1122
|
Phụ đạo
|
父 道
|
|
1123
|
Phụ hoàng
|
父 皇
|
|
1124
|
Phụ quân
|
副 君
|
|
1125
|
Phụ quốc thái bảo
|
輔 國 太 保
|
|
1126
|
Phụ quốc thái úy
|
輔 國 太 尉
|
|
1127
|
Phụ quốc thượng tướng
|
輔 國 上 將
|
|
1128
|
Phụ quốc tướng quân
|
輔 國 將 軍
|
|
1129
|
Phục ba tướng quân
|
伏 波 將 軍
|
|
1130
|
Phụng chỉ
|
奉 旨
|
|
1131
|
Phụng nghị đại phu
|
奉 儀 大 夫
|
|
1132
|
Phụng nghị thái giám
|
奉 儀 太 監
|
|
1133
|
Phụng ngự
|
奉 御
|
|
1134
|
Phụng nô phòng
|
奉 奴 房
|
|
1135
|
Phụng quốc khanh
|
奉 國 卿
|
|
1136
|
Phụng quốc lang
|
奉 國 郎
|
|
1137
|
Phụng quốc úy
|
奉 國 尉
|
|
1138
|
Phụng thành đại phu
|
奉 誠 大 夫
|
|
1139
|
Phụng Thiên huyện úy
|
奉 天 縣 尉
|
|
1140
|
Phụng Thiên phủ doãn
|
奉 天 府 尹
|
|
1141
|
Phụng Thiên phủ trị bình
|
奉 天 府 治 平
|
|
1142
|
Phụng Thiên thiếu doãn
|
奉 天 少 尹
|
|
1143
|
Phụng thiện đội
|
奉 膳 隊
|
|
1144
|
Phụng tiên điện
|
奉 仙 殿
|
|
1145
|
Phụng tín lang
|
奉 信 郎
|
|
1146
|
Phụng trực đại phu
|
奉 直 大 夫
|
|
1147
|
Phụng trực ty
|
奉 直 司
|
|
1148
|
Phụng tuyên sứ
|
奉 宣 使
|
|
1149
|
Phương bá
|
方 伯
|
|
1150
|
Qua thuyền tướng quân
|
戈 船 將 軍
|
|
1151
|
Quả nhân
|
寡 人
|
|
1152
|
Quan chế Bảo Thái
|
保 泰 官 制
|
|
1153
|
Quan chế Gia Long
|
嘉 隆 官 制
|
|
1154
|
Quan chế Hồng Đức
|
洪 德 官 制
|
|
1155
|
Quan chế Minh Mệnh
|
明 命 官 制
|
|
1156
|
Quan gia
|
官 家
|
|
1157
|
Quan lang
|
官 郎
|
|
1158
|
Quan ngoại hầu
|
關 外 侯
|
|
1159
|
Quan nhân
|
官 人
|
|
1160
|
Quan nội hầu
|
關 內 侯
|
|
1161
|
Quan phòng
|
關 防
|
|
1162
|
Quan phục hầu
|
關 復 侯
|
|
1163
|
Quan sát sứ
|
觀 察 使
|
|
1164
|
Quan tác cục
|
冠 作 局
|
|
1165
|
Quan trưởng
|
官 長
|
|
1166
|
Quan viên tử
|
官 員 子
|
|
1167
|
Quán sứ
|
館 使
|
|
1168
|
Quản cơ
|
管 奇
|
|
1169
|
Quản đạo
|
管 道
|
|
1170
|
Quản đốc
|
管 督
|
|
1171
|
Quản giáp
|
管 甲
|
|
1172
|
Quản lãnh
|
管 領
|
|
1173
|
Quang lộc tự
|
光 祿 寺
|
|
1174
|
Quang lộc tự khanh
|
光 祿 寺 卿
|
|
1175
|
Quang lộc tự thiếu khanh
|
光 祿 寺 少 卿
|
|
1176
|
Quang nghiệp đại phu
|
光 業 大 夫
|
|
1177
|
Quảng dương môn lang
|
廣 陽 門 郎
|
|
1178
|
Quảng học đường
|
廣 學 堂
|
|
1179
|
Quảng sự đường
|
廣 事 堂
|
|
1180
|
Quảng tế lệnh
|
廣 濟 令
|
|
1181
|
Quảng tế thự
|
廣 濟 暑
|
|
1182
|
Quảng tế thự thừa
|
廣 濟 署 丞
|
|
1183
|
Quảng thiện đường
|
廣 善 堂
|
|
1184
|
Quân
|
君
|
|
1185
|
Quân dân chiêu thảo sứ
|
軍 民 招 討 使
|
|
1186
|
Quân túc vệ
|
宿 衛 軍
|
|
1187
|
Quân túc xạ
|
宿 射 軍
|
|
1188
|
Quân vụ chinh thảo sự
|
軍 務 征 討 事
|
|
1189
|
Quân vụ thanh lại ty
|
軍 務 清 吏 司
|
|
1190
|
Quận chúa
|
郡 主
|
|
1191
|
Quận công
|
郡 公
|
|
1192
|
Quận hầu
|
郡 侯
|
|
1193
|
Quận mã
|
郡 馬
|
|
1194
|
Quận phu nhân
|
郡夫 人
|
|
1195
|
Quận thủ
|
郡 守
|
|
1196
|
Quận úy
|
郡 尉
|
|
1197
|
Quận vương
|
郡 王
|
|
1198
|
Quốc chúa
|
國 主
|
|
1199
|
Quốc công
|
國 公
|
|
1200
|
Quốc công tiết chế thống lãnh thiên hạ chư quân sự
|
國 公 節 制 統 領 天 下 諸 軍 事
|
|
1201
|
Quốc gia
|
國 家
|
|
1202
|
Quốc cữu
|
國 舅
|
|
1203
|
Quốc hoàng
|
國 皇
|
|
1204
|
Quốc học viện
|
國 學 院
|
|
1205
|
Quốc lão tham dự triều chính
|
國 老 參 預 朝 政
|
|
1206
|
Quốc mẫu
|
國 母
|
|
1207
|
Quốc phó
|
國 付
|
|
1208
|
Quốc phu nhân
|
國 夫 人
|
|
1209
|
Quốc sư
|
國 師
|
|
1210
|
Quốc sử quán
|
國 史 館
|
|
1211
|
Quốc sử viện
|
國 史 院
|
|
1212
|
Quốc thái phu nhân
|
國 太 夫 人
|
|
1213
|
Quốc thích
|
國 戚
|
|
1214
|
Quốc thượng phụ
|
國 上 父
|
|
1215
|
Quốc tính
|
國 姓
|
|
1216
|
Quốc trượng
|
國 丈
|
|
1217
|
Quốc tử giám
|
國 子 監
|
|
1218
|
Quốc tử giám bác sĩ
|
國 子 監 博 士
|
|
1219
|
Quốc tử giám giáo thụ
|
國 子 監 教 授
|
|
1220
|
Quốc tử giám kiểm khán
|
國 子 監 檢 看
|
|
1221
|
Quốc tử giám tế tửu
|
國 子 監 祭 酒
|
|
1222
|
Quốc tử giám trực giảng
|
國 子 監 直 講
|
|
1223
|
Quốc tử giám tư nghiệp
|
國 子 監 司 業
|
|
1224
|
Quốc tử viện
|
國 子 院
|
|
1225
|
Quốc vương
|
國 王
|
|
1226
|
Quy chế thanh lại ty
|
規 制 清 吏 司
|
|
1227
|
Quý cơ
|
貴 姬
|
|
1228
|
Quý hóa tào
|
貴 貨 曹
|
|
1229
|
Quý nhân
|
貴 人
|
|
1230
|
Quý phi
|
貴 妃
|
|
1231
|
Quý tần
|
貴 嬪
|
|
1232
|
Quyền
|
權
|
|
1233
|
Sai
|
差
|
|
1234
|
Sắc
|
敕
|
|
1235
|
Sắc thụ
|
敕 授
|
|
1236
|
Sắc trưởng
|
色 長
|
|
1237
|
Sát hải sứ
|
察 海 使
|
|
1238
|
Sinh đồ
|
生 徒
|
|
1239
|
Sinh viên
|
生 員
|
|
1240
|
Sĩ sư
|
士 師
|
|
1241
|
Sĩ tử
|
士 子
|
|
1242
|
Sĩ vọng khoa
|
士 望 科
|
|
1243
|
Soạn tự hiệu
|
撰 字 號
|
|
1244
|
Sơn lăng đội trưởng
|
山 陵 隊 長
|
|
1245
|
Sơn phòng phó sứ
|
山 防 付 使
|
|
1246
|
Sơn phòng sứ
|
山 防 使
|
|
1247
|
Sở cử
|
所 舉
|
|
1248
|
Sở sứ
|
所 使
|
|
1249
|
Sở thừa
|
所 丞
|
|
1250
|
Suất đội
|
率 隊
|
|
1251
|
Sung
|
充
|
|
1252
|
Sung dung
|
充 容
|
|
1253
|
Sung nghi
|
充 儀
|
|
1254
|
Sung viên
|
充 媛
|
|
1255
|
Sùng chân uy nghi
|
崇 真 威 儀
|
|
1256
|
Sùng chính viện
|
崇 政 院
|
|
1257
|
Sùng chính viện sứ
|
崇 政 院 使
|
|
1258
|
Sùng lộc đại phu
|
崇 祿 大 夫
|
|
1259
|
Sùng văn quán
|
崇 文 館
|
|
1260
|
Sùng văn quán điển nghĩa
|
崇 文 館 典 義
|
|
1261
|
Sùng văn quán tư huấn
|
崇 文 館 諮 訓
|
|
1262
|
Sùng tiến
|
崇 進
|
|
1263
|
Sư bảo
|
師 保
|
|
1264
|
Sư phó
|
師 傅
|
|
1265
|
Sương quân
|
廂 軍
|
|
1266
|
Sử cục
|
史 局
|
|
1267
|
Sử quán biên lục
|
史 館 編 錄
|
|
1268
|
Sử quán tu soạn
|
史 館 修 撰
|
|
1269
|
Sứ tiết
|
使 節
|
|
1270
|
Tá lý
|
佐 理
|
|
1271
|
Tá nhị
|
佐 二
|
|
1272
|
Tá quốc khanh
|
佐 國 卿
|
|
1273
|
Tá quốc lang
|
佐 國 郎
|
|
1274
|
Tá quốc úy
|
佐 國 尉
|
|
1275
|
Tá thánh thái sư
|
佐 聖 太 師
|
|
1276
|
Tả bộc xạ
|
左 僕 射
|
|
1277
|
Tả chánh ngôn
|
左 正 言
|
|
1278
|
Tả dụ đức
|
左 諭 德
|
|
1279
|
Tả giai tăng lục
|
左 階 僧 錄
|
|
1280
|
Tả gián nghị đại phu
|
左 諫 議 大 夫
|
|
1281
|
Tả hiệu điểm
|
左 校 點
|
|
1282
|
Tả hình viện
|
左 刑 院
|
|
1283
|
Tả hữu ban
|
左 右 班
|
|
1284
|
Tả hữu chấp kim ngô
|
左 右 執 金 吾
|
|
1285
|
Tả hữu đề điểm
|
左 右 提 點
|
|
1286
|
Tả hữu hỏa
|
左 右 伙
|
|
1287
|
Tả hữu kiểm điểm
|
左 右 檢 點
|
|
1288
|
Tả hữu kim ngô
|
左 右 金 吾
|
|
1289
|
Tả hữu kim ngô thượng tướng quân
|
左 右 金 吾 上 將 軍
|
|
1290
|
Tả hữu pháo tượng
|
左 右 砲 匠
|
|
1291
|
Tả hữu phúc tâm
|
左 右 腹 心
|
|
1292
|
Tả hữu tá lý
|
左 右 佐 理
|
|
1293
|
Tả hữu trung doãn
|
左 右 中 允
|
|
1294
|
Tả hữu túc xa
|
左 右 宿 車
|
|
1295
|
Tả hữu vũ vệ phủ
|
左 右 武 衛 府
|
|
1296
|
Tả mạc
|
左 幕
|
|
1297
|
Tả nạp ngôn
|
左 納 言
|
|
1298
|
Tả ngoại
|
左 外
|
|
1299
|
Tả nhai
|
左 街
|
|
1300
|
Tả nhai tăng lục
|
左 街 僧 錄
|
|
1301
|
Tả nội
|
左 內
|
|
1302
|
Tả pháp ty
|
左 法 司
|
|
1303
|
Tả quân
|
左 軍
|
|
1304
|
Tả tán thiện
|
左 贊 善
|
|
1305
|
Tả tham tri
|
左 參 知
|
|
1306
|
Tả thân điện tiền chỉ huy sứ
|
左 親 殿 前 指 揮 使
|
|
1307
|
Tả thị lang
|
左 侍 郎
|
|
1308
|
Tả thiếu giám
|
左 少 監
|
|
1309
|
Tả thuyết thư
|
左 說 書
|
|
1310
|
Tả thứ tử
|
左 庶 子
|
|
1311
|
Tả thừa ty
|
左 丞 司
|
|
1312
|
Tả tiệp
|
左 捷
|
|
1313
|
Tả tôn chính
|
左 宗 正
|
|
1314
|
Tả tôn khanh
|
左 宗 卿
|
|
1315
|
Tả tôn nhân
|
左 宗 人
|
|
1316
|
Tả tư giảng
|
左 司 講
|
|
1317
|
Tả tướng quân
|
左 將 軍
|
|
1318
|
Tả tướng quốc
|
左 相 國
|
|
1319
|
Tả viện phán
|
左 院 判
|
|
1320
|
Tả xuân phường
|
左 春 坊
|
|
1321
|
Tài nhân
|
才 人
|
|
1322
|
Tài phó tào
|
財 付 曹
|
|
1323
|
Tài thụ đội
|
栽 樹 隊
|
|
1324
|
Tam cô
|
三 孤
|
|
1325
|
Tam công
|
三 公
|
|
1326
|
Tam đẳng thị vệ
|
三 等 侍 衛
|
|
1327
|
Tam giáo khoa
|
三 教 科
|
|
1328
|
Tam khôi
|
三 魁
|
|
1329
|
Tam nguyên
|
三 元
|
|
1330
|
Tam pháp ty
|
三 法 司
|
|
1331
|
Tam phi
|
三 妃
|
|
1332
|
Tam phu nhân
|
三 夫 人
|
|
1333
|
Tam quán
|
三 館
|
|
1334
|
Tam quán học sinh
|
三 館 學 生
|
|
1335
|
Tam quân
|
三 軍
|
|
1336
|
Tam thái
|
三 太
|
|
1337
|
Tam thiếu
|
三 少
|
|
1338
|
Tam tư
|
三 司
|
|
1339
|
Tam ty viện
|
三 司 院
|
|
1340
|
Tam xá sinh
|
三 舍 生
|
|
1341
|
Tam ty
|
三 司
|
|
1342
|
Tàm tang sở phó sứ
|
蠶 桑 所 副 使
|
|
1343
|
Tàm tang sở sứ
|
蠶 桑 所 使
|
|
1344
|
Tán lý
|
贊 理
|
|
1345
|
Tán lý quân vụ
|
贊 理 軍 務
|
|
1346
|
Tán quan
|
贊 官
|
|
1347
|
Tán thiện
|
贊 善
|
|
1348
|
Tán tương quân vụ
|
贊 相 軍 務
|
|
1349
|
Tản chức
|
散 職
|
|
1350
|
Tản dịch
|
散 役
|
|
1351
|
Tản giai
|
散 階
|
|
1352
|
Tản quan
|
散 官
|
|
1353
|
Tản vị
|
散 位
|
|
1354
|
Tào chính phó sứ
|
漕 正 付 使
|
|
1355
|
Tào chính sứ
|
漕 正 使
|
|
1356
|
Tào chính ty
|
漕 正 司
|
|
1357
|
Tào vận ty
|
漕 運 司
|
|
1358
|
Tạo sĩ
|
造 士
|
|
1359
|
Tạo toát
|
造 撮
|
|
1360
|
Tạo y thượng vị hầu
|
皂 衣 上 位 侯
|
|
1361
|
Tăng chính ty
|
僧 正 司
|
|
1362
|
Tăng chủ
|
僧 主
|
|
1363
|
Tăng cương ty
|
僧 綱 司
|
|
1364
|
Tăng đạo chính
|
僧 道 正
|
|
1365
|
Tăng hội ty
|
僧 會 司
|
|
1366
|
Tăng lục đạo sĩ
|
僧 錄 道 士
|
|
1367
|
Tăng lục ty
|
僧 錄 司
|
|
1368
|
Tăng phán
|
僧 判
|
|
1369
|
Tăng thống
|
僧 統
|
|
1370
|
Tân ứng thanh lại ty
|
賓 應 清 吏 司
|
|
1371
|
Tấn thủ
|
津 守
|
|
1372
|
Tần
|
嬪
|
|
1373
|
Tập ấm kiêu kỵ đô úy
|
集 蔭 驕 騎 都 尉
|
|
1374
|
Tập ấm phò kỵ đô úy
|
集 蔭 駙 驕 騎 都 尉
|
|
1375
|
Tập ấm phụng ân úy
|
集 蔭 奉 恩 尉
|
|
1376
|
Tập ấm thừa ân úy
|
集 蔭 承 恩 尉
|
|
1377
|
Tập hiền viện
|
集 賢 院
|
|
1378
|
Tập nghệ quán
|
集 藝 館
|
|
1379
|
Tập thư sảnh
|
集 書 省
|
|
1380
|
Tây quân phủ
|
西 軍 府
|
|
1381
|
Tây quân đô đốc phủ
|
西 軍 都 督 府
|
|
1382
|
Tây thượng cáp môn sứ
|
西 上 閤 門 使
|
|
1383
|
Tẩy mã sở
|
洗 馬 所
|
|
1384
|
Tế sinh đường khán chẩn
|
濟 生 堂 看 診
|
|
1385
|
Tế sinh đường sứ
|
濟 生 堂 使
|
|
1386
|
Tể phụ
|
宰 父
|
|
1387
|
Tể tướng
|
宰 將
|
|
1388
|
Thác đông thác nha
|
拓 東 拓 衙
|
|
1389
|
Thác đông tiết độ
|
拓 東 節 度
|
|
1390
|
Thạc nhân
|
碩 人
|
|
1391
|
Thái bảo
|
太 保
|
|
1392
|
Thái bốc tự
|
太 卜 寺
|
|
1393
|
Thái bộc tự
|
太 僕 寺
|
|
1394
|
Thái bộc tự khanh
|
太 僕 寺 卿
|
|
1395
|
Thái bộc tự thiếu khanh
|
太 僕 寺 少 卿
|
|
1396
|
Thái chúc ty
|
太 祝 司
|
|
1397
|
Thái công tử
|
太 公 子
|
|
1398
|
Thái đệ
|
太 第
|
|
1399
|
Thái giám
|
太 監
|
|
1400
|
Thái hậu
|
太 后
|
|
1401
|
Thái hoàng thái hậu
|
太 皇 太 后
|
|
1402
|
Thái học bác sĩ
|
太 學 博 士
|
|
1403
|
Thái học sinh
|
太 學 生
|
|
1404
|
Thái học trợ giáo
|
太 學 助 教
|
|
1405
|
Thái học viện
|
太 學 院
|
|
1406
|
Thái phi
|
太 妃
|
|
1407
|
Thái phó
|
太 傅
|
|
1408
|
Thái phủ
|
太 府
|
|
1409
|
Thái quan thự thái quan chính
|
太 官 署 太 官 正
|
|
1410
|
Thái quan thự thự thừa
|
太 官 署 署 承
|
|
1411
|
Thái sư
|
太 師
|
|
1412
|
Thái sử cục
|
太 史 局
|
|
1413
|
Thái sử lệnh
|
太 史 令
|
|
1414
|
Thái sử thừa
|
太 史 丞
|
|
1415
|
Thái tể
|
太 宰
|
|
1416
|
Thái thú
|
太 守
|
|
1417
|
Thái thú ty
|
太 守 司
|
|
1418
|
Thái thường tự
|
太 常 寺
|
|
1419
|
Thái thường tự bác sĩ
|
太 常 寺 博 士
|
|
1420
|
Thái thường tự khanh
|
太 常 寺 卿
|
|
1421
|
Thái thường tự thiếu khanh
|
太 常 寺 少 卿
|
|
1422
|
Thái thượng hoàng
|
太 上 皇
|
|
1423
|
Thái thượng vương
|
太 上 王
|
|
1424
|
Thái tôn
|
太 宗
|
|
1425
|
Thái trưởng công chúa
|
太 長 公 主
|
|
1426
|
Thái tử
|
太 子
|
|
1427
|
Thái tử tân khách
|
太 子 賓 客
|
|
1428
|
Thái tử thái bảo
|
太 子 太 保
|
|
1429
|
Thái tử thái phó
|
太 子 太 傅
|
|
1430
|
Thái tử thái sư
|
太 子 太 師
|
|
1431
|
Thái tử thị giảng
|
太 子 侍 講
|
|
1432
|
Thái tử thiếu bảo
|
太 子 少 保
|
|
1433
|
Thái tử thiếu phó
|
太 子 少 傅
|
|
1434
|
Thái tử thiếu sư
|
太 子 少 師
|
|
1435
|
Thái tử thuyết thư
|
太 子 說 書
|
|
1436
|
Thái úy
|
太 尉
|
|
1437
|
Thái y ty
|
太 醫 司
|
|
1438
|
Thái y viện
|
太 醫院
|
|
1439
|
Thái y viện biện nghiệm
|
太 醫 院 辦 驗
|
|
1440
|
Thái y viện đại sứ
|
太 醫 院 大 使
|
|
1441
|
Thái y viện ngự y chính
|
太 醫 院 御 醫 正
|
|
1442
|
Thái y viện sứ
|
太 醫 院 使
|
|
1443
|
Thái y viện y phó
|
泰 醫 院 醫 副
|
|
1444
|
Thái y viện y sinh
|
泰 醫 院 醫 生
|
|
1445
|
Tham chính
|
參 政
|
|
1446
|
Tham đốc
|
參 督
|
|
1447
|
Tham hiệp trấn
|
參 協 鎮
|
|
1448
|
Tham luận
|
參 論
|
|
1449
|
Tham lý đê chính ty
|
參 理 堤 政 司
|
|
1450
|
Tham mưu quân sự
|
參 謀 軍 事
|
|
1451
|
Tham nghị
|
參 議
|
|
1452
|
Tham quân
|
參 軍
|
|
1453
|
Tham tá đại thần
|
參 佐 大 臣
|
|
1454
|
Tham tán
|
參 贊
|
|
1455
|
Tham thị
|
參 侍
|
|
1456
|
Tham thị triều chính
|
參 侍 朝 政
|
|
1457
|
Tham trấn
|
參 鎮
|
|
1458
|
Tham tri
|
參 知
|
|
1459
|
Tham tri chính sự
|
參 知 政 事
|
|
1460
|
Tham tri đông đạo
|
參 知 東 道
|
|
1461
|
Tham tụng
|
參 訟
|
|
1462
|
Tham tướng
|
參 將
|
|
1463
|
Thám hoa
|
探 花
|
|
1464
|
Thám phỏng
|
探 訪
|
|
1465
|
Thanh bình thự
|
清 平 署
|
|
1466
|
Thanh cần tào chính ty
|
清 勤 漕 正 司
|
|
1467
|
Thanh hình ty
|
清 刑 司
|
|
1468
|
Thanh sử ty viên ngoại lang
|
清 史 司 員 外 郎
|
|
1469
|
Thanh thận vũ khố
|
清 慎 武 庫
|
|
1470
|
Thánh thượng
|
聖 上
|
|
1471
|
Thánh uy vệ
|
聖 威 衛
|
|
1472
|
Thành thủ úy
|
城 守 尉
|
|
1473
|
Thẩm hình viện
|
審 刑 院
|
|
1474
|
Thân công
|
親 公
|
|
1475
|
Thân quân
|
親 軍
|
|
1476
|
Thân tùy cục
|
親 隨 局
|
|
1477
|
Thân vệ tướng quân
|
親 衛 將 軍
|
|
1478
|
Thân vương
|
親 王
|
|
1479
|
Thần cơ doanh
|
神 機 營
|
|
1480
|
Thần phi
|
神 妃
|
|
1481
|
Thận hình ty
|
慎 刑 司
|
|
1482
|
Thận nhân
|
慎 人
|
|
1483
|
Thập di
|
拾 遺
|
|
1484
|
Thập đạo tướng quân
|
拾 道 將 軍
|
|
1485
|
Thập tam nha môn
|
拾 三 衙 門
|
|
1486
|
Thập trưởng
|
什 長
|
|
1487
|
Thất phẩm
|
七 品
|
|
1488
|
Thế phụ
|
世 婦
|
|
1489
|
Thế tử
|
世 子
|
|
1490
|
Thí
|
試
|
|
1491
|
Thị bạc đề cử ty
|
市 舶 提 舉 司
|
|
1492
|
Thị bình
|
市 平
|
|
1493
|
Thị độc
|
侍 讀
|
|
1494
|
Thị độc học sĩ
|
侍 讀 學 士
|
|
1495
|
Thị giám
|
侍 監
|
|
1496
|
Thị giảng
|
侍 講
|
|
1497
|
Thị giảng học sĩ
|
侍 講 學 士
|
|
1498
|
Thị hàn
|
侍 翰
|
|
1499
|
Thị hậu phó chưởng
|
侍 后 副 掌
|
|
1500
|
Thị lang
|
侍 郎
|
|
1501
|
Thị mãi ty ty sứ
|
市 買 司 司 使
|
|
1502
|
Thị ngự sử
|
侍 御 史
|
|
1503
|
Thị nội
|
侍 內
|
|
1504
|
Thị thư
|
侍 書
|
|
1505
|
Thị thư viện
|
侍 書 院
|
|
1506
|
Thị trung đại phu
|
侍 中 大 夫
|
|
1507
|
Thị trưởng
|
侍 長
|
|
1508
|
Thị vệ xứ
|
侍 衛 處
|
|
1509
|
Thiêm bảo đao ty
|
添 寶 力 司
|
|
1510
|
Thiêm đô ngự sử
|
僉 都 御 史
|
|
1511
|
Thiêm phán
|
簽 判
|
|
1512
|
Thiêm sai
|
簽 差
|
|
1513
|
Thiêm sự
|
簽 事
|
|
1514
|
Thiêm sự viện điển sứ
|
簽 事 院 典 使
|
|
1515
|
Thiêm sự viện thiếu thiêm sự
|
簽 事 院 少 簽 事
|
|
1516
|
Thiêm thái giám
|
簽 太 監
|
|
1517
|
Thiêm tổng tri
|
簽 總 知
|
|
1518
|
Thiêm tri châu
|
簽 知 州
|
|
1519
|
Thiêm tri phiên
|
簽 知 番
|
|
1520
|
Thiêm tri Thánh từ cung sự
|
簽 知 聖 祠 宮 事
|
|
1521
|
Thiên chương học sĩ
|
天 章 學 士
|
|
1522
|
Thiên hòa cung chánh chưởng
|
天 和 宮 正 掌
|
|
1523
|
Thiên hòa cung cung chính
|
天 和 宮 宮 正
|
|
1524
|
Thiên hòa cung cung phó
|
天 和 宮 宮 副
|
|
1525
|
Thiên hòa cung cung thừa
|
天 和 宮 宮 丞
|
|
1526
|
Thiên hòa cung phó chưởng
|
天 和 宮 副 掌
|
|
1527
|
Thiên hoàng
|
天 皇
|
|
1528
|
Thiên hộ
|
千 戶
|
|
1529
|
Thiên quan
|
天 官
|
|
1530
|
Thiên tổng
|
千 總
|
|
1531
|
Thiên trưởng lệ
|
千 長 隸
|
|
1532
|
Thiên tử
|
天 子
|
|
1533
|
Thiên tử chiêu dụ sứ
|
天 子 招 諭 使
|
|
1534
|
Thiên tử quân
|
天 子 軍
|
|
1535
|
Thiên vũ vệ
|
天 武 衛
|
|
1536
|
Thiên vương
|
天 王
|
|
1537
|
Thiện y sở thiện y chính
|
善 醫 所 善 醫 正
|
|
1538
|
Thiết đột quân
|
鐵 突 軍
|
|
1539
|
Thiếu bảo
|
少 保
|
|
1540
|
Thiếu doãn
|
少 尹
|
|
1541
|
Thiếu phó
|
少 傅
|
|
1542
|
Thiếu phủ
|
少 府
|
|
1543
|
Thiếu phủ giám
|
少 府 監
|
|
1544
|
Thiếu sư
|
少 師
|
|
1545
|
Thiếu trung đại phu
|
少 中 大 夫
|
|
1546
|
Thiếu tuấn
|
少 俊
|
|
1547
|
Thiếu úy
|
少 尉
|
|
1548
|
Thịnh khoa
|
盛 科
|
|
1549
|
Thổ huyện thừa
|
土 縣 丞
|
|
1550
|
Thổ lại mục
|
土 吏 目
|
|
1551
|
Thổ tri châu
|
土 知 州
|
|
1552
|
Thổ tri huyện
|
土 知 縣
|
|
1553
|
Thổ tri thừa
|
土 知 丞
|
|
1554
|
Thôi khoa
|
催 科
|
|
1555
|
Thôi quan
|
催 官
|
|
1556
|
Thôn trưởng
|
村 長
|
|
1557
|
Thông chính phó sứ
|
通 政 副 使
|
|
1558
|
Thông chính sứ
|
通 政 使
|
|
1559
|
Thông chính sứ ty
|
通 政 使 司
|
|
1560
|
Thông chính ty thông thừa
|
通 政 司 通 丞
|
|
1561
|
Thông dịch
|
通 譯
|
|
1562
|
Thông hầu
|
通 侯
|
|
1563
|
Thông lại
|
通 吏
|
|
1564
|
Thông phán
|
通 判
|
|
1565
|
Thông sự
|
通 事
|
|
1566
|
Thông sự ty điển sự
|
通 事 司 典 事
|
|
1567
|
Thông thị đại phu
|
通 侍 大 夫
|
|
1568
|
Thông trực tán kỵ thường thị
|
通 直 散 騎 常 侍
|
|
1569
|
Thống chế
|
統 制
|
|
1570
|
Thống chưởng đại thần
|
統 掌 大 臣
|
|
1571
|
Thống lĩnh
|
統 領
|
|
1572
|
Thống quản thị vệ đại thần
|
統 管 侍 衛 大 臣
|
|
1573
|
Thống quân
|
統 軍
|
|
1574
|
Thống quốc
|
統 國
|
|
1575
|
Thu chưởng sử quán
|
收 掌 史 館
|
|
1576
|
Thu khanh
|
秋 卿
|
|
1577
|
Thuận An phòng hải vệ cai đội
|
順 安 防 海 衛 該 隊
|
|
1578
|
Thuận nhân
|
順 人
|
|
1579
|
Thục nhân
|
淑 人
|
|
1580
|
Thục nữ
|
淑 女
|
|
1581
|
Thục phi
|
淑 妃
|
|
1582
|
Thuế hạng thanh lại ty
|
稅 項 清 吏 司
|
|
1583
|
Thuế khóa cục
|
稅 課 局
|
|
1584
|
Thuế khóa ty
|
稅 科 司
|
|
1585
|
Thuế khóa ty đại sứ
|
稅 科 司 大 使
|
|
1586
|
Thuộc
|
屬
|
|
1587
|
Thuyên khảo thanh lại ty
|
銓 考 清 吏 司
|
|
1588
|
Thủ
|
守
|
|
1589
|
Thủ bạ
|
守 簿
|
|
1590
|
Thủ hiệu
|
守 號
|
|
1591
|
Thủ hộ phó sứ
|
守 護 副 使
|
|
1592
|
Thủ hộ sứ
|
守 護 使
|
|
1593
|
Thủ hộ vệ
|
守 護 衛
|
|
1594
|
Thủ hợp
|
守 合
|
|
1595
|
Thủ ngữ sở
|
守 禦 所
|
|
1596
|
Thủ ngự
|
守 禦
|
|
1597
|
Thủ phán
|
守 判
|
|
1598
|
Thủ tướng
|
首 相
|
|
1599
|
Thủy lộ đề hình
|
水 路 堤 刑
|
|
1600
|
Thụy hiệu
|
瑞 號
|
|
1601
|
Thư gia
|
書 家
|
|
1602
|
Thư ký
|
書 記
|
|
1603
|
Thư lại
|
書 吏
|
|
1604
|
Thư tả
|
書 寫
|
|
1605
|
Thư tả ty
|
書 寫 司
|
|
1606
|
Thư toán khoa
|
書 算 科
|
|
1607
|
Thư vụ thái giám
|
書 務 太 監
|
|
1608
|
Thứ sử
|
刺 史
|
|
1609
|
Thự
|
署
|
|
1610
|
Thự phủ sự
|
署 府 事
|
|
1611
|
Thự vệ sự
|
署 衛 事
|
|
1612
|
Thừa biện
|
承 辦
|
|
1613
|
Thừa chỉ
|
承 旨
|
|
1614
|
Thừa chính phó sứ
|
承 政 副 使
|
|
1615
|
Thừa chính sứ
|
承 政 使
|
|
1616
|
Thừa chính sứ ty
|
承 政 使 司
|
|
1617
|
Thừa dụ cục cục chánh
|
承 諭 局 局 正
|
|
1618
|
Thừa dụ cục cục phó
|
承 諭 局 局 副
|
|
1619
|
Thừa lệnh sử
|
承 令 史
|
|
1620
|
Thừa phái
|
承 派
|
|
1621
|
Thừa tín lang
|
承 信 郎
|
|
1622
|
Thừa trực lang
|
承 值 郎
|
|
1623
|
Thừa tuyên
|
承 宣
|
|
1624
|
Thừa tuyên bố chính sứ ty
|
承 宣 布 政 使 司
|
|
1625
|
Thừa tuyên sứ
|
承 宣 使
|
|
1626
|
Thừa tướng
|
承 相
|
|
1627
|
Thừa viện phán
|
承 院 判
|
|
1628
|
Thương đại sứ
|
倉 大 使
|
|
1629
|
Thường xuyên xá nhân
|
常 川 舍 人
|
|
1630
|
Thượng
|
上
|
|
1631
|
Thượng bảo tự
|
尚 寶 寺
|
|
1632
|
Thượng bảo tự khanh
|
尚 寶 寺 卿
|
|
1633
|
Thượng bảo tự thiếu khanh
|
尚 寶 寺 少 卿
|
|
1634
|
Thượng hầu
|
上 侯
|
|
1635
|
Thượng lâm thự
|
上 林 署
|
|
1636
|
Thượng lâm thự đề điểm
|
上 林 署提點
|
|
1637
|
Thượng lâm thự lệnh thừa
|
上 林 署 令 丞
|
|
1638
|
Thượng lâm thự trực trưởng
|
上 藍 署 直 長
|
|
1639
|
Thượng lộc thanh lại ty
|
上 祿 清 吏 司
|
|
1640
|
Thượng phẩm
|
上 品
|
|
1641
|
Thượng phụ thái sư
|
上 父 太 師
|
|
1642
|
Thượng tể
|
上 宰
|
|
1643
|
Thượng thiện đội
|
尚 膳 隊
|
|
1644
|
Thượng thư
|
尚 書
|
|
1645
|
Thượng thư lang
|
尚 書 郎
|
|
1646
|
Thượng thư lệnh
|
尚 書 令
|
|
1647
|
Thượng thư sảnh
|
尚 書 省
|
|
1648
|
Thượng trà viện
|
尚 茶 院
|
|
1649
|
Thượng trí tự
|
上 智 寺
|
|
1650
|
Thượng tứ viện
|
尚 駟 院
|
|
1651
|
Thượng tướng
|
上 將
|
|
1652
|
Thượng tướng quốc
|
上 相 國
|
|
1653
|
Thượng vị hầu
|
上 位 侯
|
|
1654
|
Thượng xá sinh
|
上 舍 生
|
|
1655
|
Thượng y cục cục chánh
|
尚 醫 局 局 正
|
|
1656
|
Thượng y cục cục phó
|
尚 醫 局 局 副
|
|
1657
|
Tiên chỉ
|
先 指
|
|
1658
|
Tiên trượng tào
|
鞭 仗 曹
|
|
1659
|
Tiến sĩ khoa
|
進 士 科
|
|
1660
|
Tiến triều
|
進 朝
|
|
1661
|
Tiền phong doanh
|
前 鋒 營
|
|
1662
|
Tiền quân đô thống phủ
|
前 軍 都 統 府
|
|
1663
|
Tiệp dư
|
婕 妤
|
|
1664
|
Tiết chế
|
節 制
|
|
1665
|
Tiết độ phó sứ
|
節 度 副 使
|
|
1666
|
Tiết độ sứ
|
節 度 使
|
|
1667
|
Tiết thận ty
|
節 慎 司
|
|
1668
|
Tiểu thập bát
|
小 十 八
|
|
1669
|
Tiểu tổng kỳ
|
小 總 旗
|
|
1670
|
Tiểu tư không
|
小 司 空
|
|
1671
|
Tiểu tư xã
|
小 司 社
|
|
1672
|
Tinh mễ ty sứ
|
精 米 司 使
|
|
1673
|
Tĩnh nhân
|
靜 人
|
|
1674
|
Tòng sự
|
從 事
|
|
1675
|
Tòng sự trung lang
|
從 事 中 郎
|
|
1676
|
Tôn chánh phủ
|
宗 正 府
|
|
1677
|
Tôn hiệu
|
尊 號
|
|
1678
|
Tôn học
|
宗 學
|
|
1679
|
Tôn học sở
|
宗 學 所
|
|
1680
|
Tôn nhân lệnh
|
宗 人 令
|
|
1681
|
Tôn nhân phủ
|
宗 人 府
|
|
1682
|
Tôn nhân phủ kiểm hiệu
|
宗 人 府 檢 校
|
|
1683
|
Tôn sinh
|
宗 生
|
|
1684
|
Tôn tước
|
宗 爵
|
|
1685
|
Tông binh
|
宗 兵
|
|
1686
|
Tổng
|
總
|
|
1687
|
Tổng binh
|
總 兵
|
|
1688
|
Tổng binh đồng tri
|
總 兵 同 知
|
|
1689
|
Tổng binh thiêm sự
|
總 兵 簽 事
|
|
1690
|
Tổng đốc
|
總 督
|
|
1691
|
Tổng kỳ
|
總 旗
|
|
1692
|
Tổng phủ
|
總 府
|
|
1693
|
Tổng quản
|
總 管
|
|
1694
|
Tổng thái giám
|
總 太 監
|
|
1695
|
Tổng trấn
|
總 鎮
|
|
1696
|
Tổng tri
|
總 知
|
|
1697
|
Tổng trưởng đầu mục
|
總 長 頭 目
|
|
1698
|
Trại chủ
|
寨 主
|
|
1699
|
Trại trạng nguyên
|
寨 狀 元
|
|
1700
|
Trạng nguyên
|
狀 元
|
|
1701
|
Trẫm
|
朕
|
|
1702
|
Trân tu cục cục phó
|
珍饈 修 局 局 副
|
|
1703
|
Trấn điện tướng quân
|
鎮 殿 將 軍
|
|
1704
|
Trấn phủ phó sứ
|
鎮 撫 副 使
|
|
1705
|
Trấn phủ sứ
|
鎮 撫 使
|
|
1706
|
Trấn thủ
|
鎮 守
|
|
1707
|
Tri
|
知
|
|
1708
|
Tri bạ
|
知 簿
|
|
1709
|
Tri Bắc đạo chư vệ quân sự
|
知 北 道 諸 衛 軍 事
|
|
1710
|
Tri Bắc đạo quân dân bạ tịch
|
知 北 道 軍 民 簿 籍
|
|
1711
|
Tri châu
|
知 州
|
|
1712
|
Tri chế cáo
|
知 制 誥
|
|
1713
|
Tri cống cử
|
知 貢 舉
|
|
1714
|
Tri Hải Tây đạo chư vệ quân sự
|
知 海 西 道 諸 衛 軍 事
|
|
1715
|
Tri hậu quan
|
知 后 官
|
|
1716
|
Tri huyện
|
知 縣
|
|
1717
|
Tri huyện sự
|
知 縣 事
|
|
1718
|
Tri khu mật viện sự
|
知 樞 密 院 事
|
|
1719
|
Tri Nam đạo chư vệ quân sự
|
知 南 道 諸 衛 軍 事
|
|
1720
|
Tri phiên
|
知 蕃
|
|
1721
|
Tri phủ
|
知 府
|
|
1722
|
Tri phủ sự
|
知 府 事
|
|
1723
|
Tri quân dân sự
|
知 軍 民 事
|
|
1724
|
Tri Tây đạo chư vệ quân sự
|
知 西 道 諸 衛 軍 事
|
|
1725
|
Tri Tây đạo quân dân bạ tịch
|
知 西 道 軍 民 簿 籍
|
|
1726
|
Tri thẩm hình viện sự
|
知 審 刑 院 事
|
|
1727
|
Tri từ tụng sự
|
知 詞 訟 事
|
|
1728
|
Tri ty sự
|
知 司 事
|
|
1729
|
Trí tự
|
智 寺
|
|
1730
|
Triều đình
|
朝 廷
|
|
1731
|
Triều liệt đại phu
|
朝 列 大 夫
|
|
1732
|
Triều nghị đại phu
|
朝 議 大 夫
|
|
1733
|
Triều phụng đại phu
|
朝 奉 大 夫
|
|
1734
|
Trinh nhân
|
貞 人
|
|
1735
|
Trợ giáo
|
助 教
|
|
1736
|
Trung lang
|
中 郎
|
|
1737
|
Trung lang tướng
|
中 郎 將
|
|
1738
|
Trung lượng đại phu
|
中 亮 大 夫
|
|
1739
|
Trung phẩm
|
中 品
|
|
1740
|
Trung quan
|
中 官
|
|
1741
|
Trung quân doanh
|
中 軍 營
|
|
1742
|
Trung quân đô đốc phủ
|
中 軍 都 督 府
|
|
1743
|
Trung quân phủ
|
中 軍 府
|
|
1744
|
Trung tài nhân
|
中 才 人
|
|
1745
|
Trung thành binh mã lang tướng ty lang tướng
|
中 成 兵 馬 郎 將 司 郎 將
|
|
1746
|
Trung thành binh mã lang tướng ty phó lang tướng
|
中 成 兵 馬 郎 將 司 副 郎 將
|
|
1747
|
Trung thư giám
|
中 書 監
|
|
1748
|
Trung thư giám chánh tự
|
中 書 監 正 字
|
|
1749
|
Trung thư giám điển thư
|
中 書 監 典 書
|
|
1750
|
Trung thư khoa trung thư xá nhân
|
中 書 科 中 書 舍 人
|
|
1751
|
Trung thư lệnh
|
中 書 令
|
|
1752
|
Trung thư sảnh
|
中 書 省
|
|
1753
|
Trung thư thị lang
|
中 書 侍 郎
|
|
1754
|
Trung thư thừa
|
中 書 丞
|
|
1755
|
Trung thư xá nhân
|
中 書 舍 人
|
|
1756
|
Trung thừa
|
中 丞
|
|
1757
|
Trung vũ đại phu
|
中 武 大 夫
|
|
1758
|
Trung xá sinh
|
中 舍 生
|
|
1759
|
Trung úy
|
中 尉
|
|
1760
|
Trừ cung
|
儲 宮
|
|
1761
|
Trừ cung giáo thụ
|
儲 宮 教 授
|
|
1762
|
Trừ đích
|
儲 嫡
|
|
1763
|
Trừ hậu
|
儲 后
|
|
1764
|
Trừ lưỡng
|
儲 兩
|
|
1765
|
Trừ nhị
|
儲 二
|
|
1766
|
Trừ quân
|
儲 君
|
|
1767
|
Trực giảng
|
直 講
|
|
1768
|
Trực kỳ thanh lại ty
|
直 圻 清 吏 司
|
|
1769
|
Trực tỉnh thanh lại ty
|
直 省 清 吏 司
|
|
1770
|
Trưng phủ
|
征 府
|
|
1771
|
Trừng trị thanh lại ty
|
懲 治 清 吏 司
|
|
1772
|
Trước phục hầu
|
著 伏 侯
|
|
1773
|
Trước tác
|
著 作
|
|
1774
|
Trương tuần
|
掌 巡
|
|
1775
|
Trưởng sử
|
長 使
|
|
1776
|
Tu dung
|
修 容
|
|
1777
|
Tu nghi
|
修 儀
|
|
1778
|
Tu tạo thanh lại ty
|
修 造 清 吏 司
|
|
1779
|
Tu viên
|
修 媛
|
|
1780
|
Tuân sự phòng
|
遵 事 房
|
|
1781
|
Tuần kiểm
|
巡 檢
|
|
1782
|
Tuần kiểm ty
|
巡 檢 司
|
|
1783
|
Tuần phủ
|
巡 撫
|
|
1784
|
Tuần phủ sứ
|
巡 撫 使
|
|
1785
|
Tuần thủ
|
巡 守
|
|
1786
|
Tuần ty
|
巡 司
|
|
1787
|
Tuần sát sở
|
巡 察 所
|
|
1788
|
Tuần sát sứ
|
巡 察 使
|
|
1789
|
Tuần sĩ
|
巡 士
|
|
1790
|
Tuần vũ
|
巡 武
|
|
1791
|
Tuần xước (sát)
|
巡 察
|
|
1792
|
Tụng quan
|
頌 官
|
|
1793
|
Tuyên đạt cục cục chánh
|
宣 達 局 局 正
|
|
1794
|
Tuyên đạt cục cục phó
|
宣 達 局 局 副
|
|
1795
|
Tú lâm cục
|
秀 林 局
|
|
1796
|
Tú tài
|
秀 才
|
|
1797
|
Túc nhân
|
肅 人
|
|
1798
|
Tù trưởng
|
酋 長
|
|
1799
|
Tư
|
資
|
|
1800
|
Tư đồ
|
司 徒
|
|
1801
|
Tư giáo
|
司 教
|
|
1802
|
Tư hình viện
|
司 刑 院
|
|
1803
|
Tư hộ tá
|
司 戶 佐
|
|
1804
|
Tư huấn
|
司 訓
|
|
1805
|
Tư khấu
|
司 寇
|
|
1806
|
Tư không
|
司 空
|
|
1807
|
Tư kinh cục
|
司 經 局
|
|
1808
|
Tư kinh cục điển hân
|
司 經 局 典 翰
|
|
1809
|
Tư kinh cục tẩy mã
|
司 經 局 洗 馬
|
|
1810
|
Tư lệ hiệu úy
|
司 隸 校 尉
|
|
1811
|
Tư mã
|
司 馬
|
|
1812
|
Tư ngục
|
司 獄
|
|
1813
|
Tư nông ty
|
司 農 司
|
|
1814
|
Tư pháo đội
|
司 炮 隊
|
|
1815
|
Tư thiên giám
|
司 天 監
|
|
1816
|
Tư thiên giám giám phó
|
司 簽 監 監 副
|
|
1817
|
Tư thiên giám giám thừa
|
司 天 監 監 丞
|
|
1818
|
Tư thiên giám ngũ quan chánh
|
司 天 監 五 官 正
|
|
1819
|
Tư thiên giám tư thần lang
|
司 天 監 司 辰 郎
|
|
1820
|
Tư thiên giám tư thiên lệnh
|
司 天 監 司 天 令
|
|
1821
|
Tư thiện đường
|
司 善 堂
|
|
1822
|
Tư vụ
|
司 務
|
|
1823
|
Tư vụ sảnh
|
司 務 省
|
|
1824
|
Tứ đẳng thị vệ
|
四 等 侍 衛
|
|
1825
|
Tứ điện
|
四 殿
|
|
1826
|
Tứ phẩm
|
四 品
|
|
1827
|
Tứ sương quân
|
四 廂 軍
|
|
1828
|
Tứ thánh
|
四 聖
|
|
1829
|
Tứ thần
|
四 神
|
|
1830
|
Tứ thiên
|
四 天
|
|
1831
|
Tứ trụ đại thần
|
四 柱 大 臣
|
|
1832
|
Tứ trụ triều đình
|
四 柱 朝 廷
|
|
1833
|
Từ tế phó sứ
|
詞 祭 副 使
|
|
1834
|
Từ tế sứ
|
詞 祭 使
|
|
1835
|
Từ tế tả hữu ty
|
詞 祭 左 右 司
|
|
1836
|
Từ thừa
|
詞 丞
|
|
1837
|
Tử
|
子
|
|
1838
|
Tử y thượng vị hầu
|
紫 衣 上 位 侯
|
|
1839
|
Tự
|
寺
|
|
1840
|
Tự ban
|
寺 班
|
|
1841
|
Tự chính
|
寺 正
|
|
1842
|
Tự hoàng
|
嗣 皇
|
|
1843
|
Tự thừa
|
寺 丞
|
|
1844
|
Tự vương
|
嗣 王
|
|
1845
|
Tước
|
爵
|
|
1846
|
Tướng binh
|
將 兵
|
|
1847
|
Tướng quân
|
將 軍
|
|
1848
|
Tướng quốc
|
相 國
|
|
1849
|
Tướng quốc thái úy
|
相 國 太 尉
|
|
1850
|
Tướng thần lại
|
相 臣 吏
|
|
1851
|
Tường hình viện
|
詳 刑 院
|
|
1852
|
Tượng binh
|
象 兵
|
|
1853
|
Tượng cơ
|
象 奇
|
|
1854
|
Tượng quân
|
象 軍
|
|
1855
|
Tuyên chánh sứ
|
宣政 使
|
|
1856
|
Tuyên chánh sứ ty
|
宣 政 使 司
|
|
1857
|
Tuyên huy viện
|
宣 徽 院
|
|
1858
|
Tuyên phủ sứ
|
宣 撫 使
|
|
1859
|
Tuyên phủ sứ ty
|
宣 撫 使 司
|
|
1860
|
Tuyên ủy đại sứ
|
宣 慰 大 使
|
|
1861
|
Tuyên ủy đồng tri
|
宣 慰 同 知
|
|
1862
|
Tuyên ủy sứ
|
宣 慰 使
|
|
1863
|
Tuyên ủy thiêm sự
|
宣 慰 僉 事
|
|
1864
|
Tuyên vinh
|
宣 榮
|
|
1865
|
Tuyển cử khoa
|
選 舉 科
|
|
1866
|
Tuyển phong vệ
|
選 鋒 衛
|
|
1867
|
Tùy biện ty
|
隨 辦 司
|
|
1868
|
Ty quan tiểu hầu
|
司 官 小 侯
|
|
1869
|
Ty quan các tượng
|
司 官 各 匠
|
|
1870
|
Tỷ
|
璽
|
|
1871
|
Uy nghi thượng tướng
|
威 儀 上 將
|
|
1872
|
Úy
|
尉
|
|
1873
|
Ứng sai
|
應 差
|
|
1874
|
Ứng sự cục cục chánh
|
應 事 局 局 正
|
|
1875
|
Vạn thặng
|
萬 剩
|
|
1876
|
Văn chỉ
|
文 址
|
|
1877
|
Văn chức
|
文 職
|
|
1878
|
Văn hoa điện đại học sĩ
|
文 華 殿 大 學 士
|
|
1879
|
Văn Lang
|
文 郎
|
|
1880
|
Văn miếu
|
文 廟
|
|
1881
|
Văn Minh điện
|
文 明 殿
|
|
1882
|
Văn quán
|
文 館
|
|
1883
|
Văn thuộc
|
文 屬
|
|
1884
|
Văn thư phòng
|
文 書 房
|
|
1885
|
Văn tuyển thanh lại ty
|
文 選 清 吏 司
|
|
1886
|
Văn Uyên các
|
文 淵 閣
|
|
1887
|
Văn Uyên các đại học sĩ
|
文 淵 閣 大 學 士
|
|
1888
|
Vân thiều phủ
|
雲 詔 府
|
|
1889
|
Vệ tướng quân
|
衛 將 軍
|
|
1890
|
Vệ úy
|
衛 尉
|
|
1891
|
Viêm đế
|
炎 帝
|
|
1892
|
Viên ngoại
|
員 外
|
|
1893
|
Viên ngoại lang
|
員 外 郎
|
|
1894
|
Viên ngoại lang tán kỵ thường thị
|
員 外 郎 散 騎 常 侍
|
|
1895
|
Viên sinh
|
員 生
|
|
1896
|
Viện chính
|
院 正
|
|
1897
|
Viện nhi
|
院 儿
|
|
1898
|
Viện phán
|
院 判
|
|
1899
|
Viện sứ
|
院 使
|
|
1900
|
Vinh lộc đại phu
|
榮 祿 大 夫
|
|
1901
|
Vinh phong
|
榮 封
|
|
1902
|
Vị nhập lưu
|
未 入 流
|
|
1903
|
Vị nhập lưu thư lại
|
未 入 流 書 吏
|
|
1904
|
Võ bị viện
|
武 備 院
|
|
1905
|
Võ tuyển thanh lại ty
|
武 選 清 吏 司
|
|
1906
|
Võ úy
|
武 尉
|
|
1907
|
Võng thành vệ
|
網 城 衛
|
|
1908
|
Võ hiển điện đại học sĩ
|
武 顯 殿 大 學 士
|
|
1909
|
Vũ khố
|
武 庫
|
|
1910
|
Vũ khố thanh lại ty
|
武 庫 清 吏 司
|
|
1911
|
Vũ khố thị lang
|
武 庫 侍 郎
|
|
1912
|
Vũ lâm doanh
|
羽 林 營
|
|
1913
|
Vũ lâm quân
|
羽 林 軍
|
|
1914
|
Vũ vệ đại tướng quân
|
武 衛 大 將 軍
|
|
1915
|
Vũ vệ tướng quân
|
武 衛 將 軍
|
|
1916
|
Vương
|
王
|
|
1917
|
Vương phủ
|
王 府
|
|
1918
|
Xa kỵ vệ
|
車 騎 衛
|
|
1919
|
Xá nhân
|
舍 人
|
|
1920
|
Xá sai ty
|
舍 差 司
|
|
1921
|
Xã chánh
|
社 正
|
|
1922
|
Xã giám
|
社 監
|
|
1923
|
Xã sử
|
社 史
|
|
1924
|
Xã trưởng
|
社 長
|
|
1925
|
Xã tư
|
社 司
|
|
1926
|
Xích Quỷ
|
赤 鬼
|
|
1927
|
Xiển giáo
|
闡 教
|
|
1928
|
Xiển nghĩa
|
闡 義
|
|
1929
|
Xuân khanh
|
春 卿
|
|
1930
|
Xuân quan
|
春 官
|
|
1931
|
Xuân thiên quận thí
|
春 天 郡 試
|
|
1932
|
Xưng hô
|
稱 呼
|
|
1933
|
Xuất nạp
|
出 納
|
|
1934
|
Y học huấn khoa
|
醫 學 訓 科
|
Theo Từ điển chức quan Việt Nam
Văn hóa Nghệ an.
|
Bảng tra Các chức quan, phẩm tước, học vị thời phong kiến Việt Nam
Thứ tư, 04 Tháng 2 2015 15:32
Án sát : Tháng 6 năm Hồng Đức thứ 2 (1471), đặt chức Án sát ở 12 Thừa tuyên và đặt bat y (tức Đô ty, Thừa ty, Hiến ty) ở Quảng Nam. Năm Minh Mạng thứ 12 (1831) quy định Án sát dưới quyền Tổng đốc, Tuần phủ. Ty Án sát sứ các tỉnh có Thông phán, Kinh lịch, bát cửu phẩm Thư lại, Vị nhập lưu thư lại. Số lượng nhiều ít tuỳ theo từng tỉnh.
Ở các tỉnh nhỏ chỉ có Tuần vũ thì Án sát giữ vị trí tỉnh Phó giữ việc hình. Thời Tự Đức (1848-1883) Án sát coi như tỉnh Phó của tỉnh nhỏ.
Án sát sứ ty: là cơ quan phụ trách việc hình thời Nguyễn. Là ty giúp việc cho Tổng đốc hoặc Tuần vũ.
Ấm chức: Theo Phan Huy Chú-Lịch triều hiến chương loại chí- Cấp bậc phong Ấm thực thi từ thời Trần Thánh Tông, năm Thiệu Phong thứ 10(1267). Lúc bấy giờ định lệ phong Ấm cho Tôn Thất. (Con cháu trước làm tới chức tước gì thì quy định ông cha được truy phong ở mức nào). Đến thời Lê, thời Lê Thánh Tông lệ phong Ấm được quy định khá chi tiết.
Ví dụ: Quận công thì cha và ông đều được phong tước hầu, mẹ và bà đều được phong Chánh phu nhân, vợ được phong Phu nhân, con trưởng được phong Triều liệt đại phu, các con được phong Hoằng tín đại phu, cháu trưởng được phong Hiển cung đại phu.
Tước hầu thì cha và ông đều được phong Bá, mẹ và bà đều được phong Tự Phu nhân, các con trưởng được phong Hoằng tín đại phu, các con được phong Hiển cung đại phu, cháu trưởng được phong Mậu lâm lang…
Đời Huyền Tông, năm Cảnh Trị thứ 2 (1664). chuẩn định cho công thần khai quốc từ Tam thái, Tam thiếu trở lên con cháu đời đời là công thần tôn; công thần trung hưng, thì từ Tả Hữu Đô đốc, Tả Hữu Thị Lang trở lên con cháu đời đời là quan viên tử.
Bá: Tước thứ 3 trong 5 tước thời phong kiến: Công, Hầu, Bá, Tử, Nam.
Từ thời Lý đã đặt ra tước: Tước Vương, tước công ban cho các thân vương của vua.
Đời Trần ngoài tước Vương còn ban tặng các tước khác như: Quốc, Công, Thượng Hầu, Quan nội hầu, Thượng phẩm, Quan phục hầu…
Đời Lê thế kỉ XV, Lê Lợi ban phong cho các tướng công thần các tước khác nhau như Á hầu, Thông hầu, Minh tự, Đại liêu ban…
Đời Lê Thánh Tông, năm Hồng Đức thứ 2 (1471) bắt đầu định quan chế và các tước; trong đó có 5 tước Công Hầu, Bá, Tử, Nam. Các đời về sau vẫn dựa theo thể lệ đó; tuy nhiên cũng có sự thay đổi về việc ban, phong cho các công thần. Cũng theo quy chế thời Hồng Đức tước Quận công lấy tên phủ, huyện (1 chữ đầu) làm hiệu; tước Hầu, Bá lấy tên xã làm hiệu.
Ví dụ: Lương Xuyên Bá Vũ Yêm con trưởng cụ Vũ Cảo (chi IV).
Tước Tử, Nam lấy tên xã, cũng có khi lấy tên người được phong.
Ví dụ: Vũ Trung là con Vũ Phẩm, làm chức huyện thừa được phong Nhuận Trạch Nam.
Vũ Duy Thảo, con cụ Vũ Duy Liên, Học quan, làm Tham nghị xứ Kinh Bắc, tước Tham Trạch Tử…
Bảng nhãn: Từ năm Bính Ngọ (1246) đời Trần Thánh Tông (1225-1258) định ra Trạng nguyên, Bảng nhãn, Thám Hoa. Năm sau chính thức định là Tam khởi, Lê Thánh Tông, năm Nhâm Thìn (1472) cho đổi gọi Bảng nhãn là Đệ nhị giáp Tiến sĩ cập đệ- đệ nhị danh. Bảng nhãn tặng hàm tong lục phẩm, 7 tư. Nếu vào làm việc ở viện Hàn lâm thì thăng lên một cấp.
Bách hộ: Quan chế thời Hồng Đức, ban võ có chức Bách hộ, trật chánh lục phẩm.
Thời Nguyễn thế kỷ XIX, Bách hộ trở thành hư hàm; có thể mua được.
Binh bộ: Từ thời Lê Nghi Dân, năm Kỉ Mão (1459) bắt đầu đặt đủ 6 bộ trong đó có bộ Binh. Đến tháng 6 năm Ất Mão (1675) đời vua Lê Gia Tông định rõ chức việc của 6 bộ. Trong đó quy định bộ Binh giữ việc binh nhung.
Biên chế bộ Binh thời Nguyễn gồm có: 1 Thượng thư, 2 Tả lang, 5 Chủ sự, 10 chánh bát phẩm Thư lại, 10 chánh cửu bát phẩm Thư lại. Cơ quan thuộc bộ gồm 1 xứ Binh trực và 7 ty giữ các việc lien quan đến binh nhung.
Biện nghiệm: Theo Lê Quý Đôn trong Đại Việt thông sử- chức Thái y biện nghiệm làm nhiệm vụ thăm khám cho người bệnh.
Bồi tụng : Là Á tướng, thứ bậc sau Tể tướng, từ thời Lê trung hưng thế kỉ XVII về sau chúa Trịnh nắm quyền mới đặt chức Bồi tụ phủ đường. Khi Lê Chiêu Thống lên ngôi năm Đinh Mùi (1787) đã bãi bỏ chức Bồi tụng mà lại đặt chức Tham tri như trước.
Cai hợp: Chức quan trong các phiên ở phủ chúa Trịnh.
Dưới thời các chúa Nguyễn là chức quan Tá nhị của 3 ty Xá sai, Lệnh sử và Tướng thần lại. Thời Minh Mạng (1829-1840) bỏ chức Cai hợp.
Cai tổng: Đơn vị hành chính tổng có thể xuất hiện vào thời Mạc, thế kỉ XVI. Tổng lớn hơn xã, một tổng có thể gồm từ 3 đến 5 xã. Cai tổng là người cai quản tổng đó. Quyền hạn của Cai tổng cũng tương tự như Chánh tổng thời Nguyễn (1802-1945)
Cẩm vệ y: Là cơ quan xét kiện thời Lê Thánh Tông. Về sau có sự thay đổi; theo Sử học bị khảo: Cấm quân 2 vệ Cẩm y và Kim ngô vệ nào cũng có Đô chỉ huy sứ, Thiêm tư, Trấn điện tướng quân, Lực sĩ hiệu uý, Đoán sự, Thiên hộ 5 sở Thiên hộ, Phó thiên hộ. Lương y sở, Lương y chính lại thuộc về Cẩm y… Cẩm vệ y thời Nguyễn gồm 10 đội túc trực; là thiên binh túc vệ vua (bảo vệ vua).
Công bộ thị lang: là chức phó của Công bộ thượng thư. Thời Nguyễn trong mỗi bộ đặt Tả hữu Tham tri, đứng dưới Thượng thư, Tả Hữu Thị Lang đứng hang thứ ba.
Cử nhân: học vị cấp cho người trúng tuyển kì thi Hương. Từ năm Giáp Thân (1404) Hồ Hán Thương định cách chức thi Cử nhân: Phép thi chia làm 4 kì, sau thêm kì thi viết chữ và tính (5 kì). Quân nhân, phường chèo, người có tội không được thi. Ai đỗ kì thi Hương được miễn lao dịch, miễn đi lính.
Đại lý tự: Là tên cơ quan. Năm Quang Thuận thứ 7 (1466) đổi đặt 6 Viện là 6 Tự. Trong đó có các chức Khanh, Thiếu Khanh, Thừa.
Nhà Nguyễn cũng đặt Đại lý tự. Năm Minh Mạng thứ 8 (1827) chuẩn định quan chế có Đại lý tự khanh, trật chánh tam phẩm. Đại lý tự thiếu khanh, trật chánh tứ phẩm. Viên ngoại lang 1 viên, chủ sự 2 viên, Tự vụ 2 viên, Bát cửu phẩm thư lại gồm 4 viên, vị nhập lưu Thư lại gồm 20 người. Đại lý tự cùng bộ Hình, Viện đô sát thành tam pháp ty xét việc hình án.
Đại lý tự khánh: Trưởng quan của Đại lý tự.
Đại tướng quân: Năm Bính Thân (1296) đời Trần lấy Phạm Ngũ Lão làm Hữu kim ngô vệ Đại tướng quân. Năm Ất Dậu (1405), thời Hồ Hán Thương, Đại tướng quân được giao trông coi các quân mới lập. Năm 1428, những vũ khí lớn cũng gọi là Đại tướng quân. Thời Nguyễn cũng dùng danh hiệu này.
Đại nguyên soái: Thời vua Lê-chúa Trịnh, năm Kỉ Hợi (1599) chúa Trịnh Tùng tự phong Đô nguyên soái-Đại nguyên soái. Năm Mậu Thân (1668) Trịnh Tạc cũng tự phong Đại nguyên soái thượng sư thái phụ Tây Vương.
Điển bạ: Năm Minh mạng thứ 8 (1827) đặt chức Điển bạ trong Quốc Tử Giám, trật tòng bát phẩm.
Đề lại: Danh chức lại viên định năm Đinh Dậu (1477) quy định: Lại viên các nha môn ở trong không có xuất thân khi mới bổ sung cho làm Thông lại, sau 6 năm thăng làm Đề lại. Năm Gia Long thứ nhất (1802) mỗi phủ nha đặt 2 đề lại, 8 Thông lại; trật chánh cửu phẩm văn ban.
Cấp sự trung: Trong sáu khoa đặt từ thời Lê Nghi Dân có các chức Đô cấp sự trung, Cấp sự trung, trật chánh thất phẩm, bát phẩm.
Năm Minh Mạng thứ 18 (1837), đặt chức Chưởng ấn Cấp sự trung, trật tòng tứ phẩm.
Câu kê: Là chức quan trong các phiên của phủ chúa, đứng dưới chức Thiêm tri phiên. Trật chánh thất phẩm. Thời các chúa Nguyễn chức Câu kê có thay đổi.
Chỉ huy sứ ty: Là chức quan Võ thời Nguyễn thuộc vệ Cẩm y, chỉ huy các đội thường trực và ty trấn phủ, trật chánh tam phẩm võ ban.
Chính tự: Theo quan chế thời Bảo Thái, Trung thư giám Chính tự trật chánh thất phẩm. Thời Nguyễn quan Chính tự làm nhiệm vụ dạy học. Lấy Hàn lâm viện Kiểm thảo, Đãi chiếu sung vào
Chiêu văn quán, Tú lâm cục: Theo Phạm Đình Hổ, thời Hồng Đức (1470-1497) đặt ra Sùng văn quán, Tú lâm cục. Con của các quan ở ban văn từ tam phẩm trở lên, được bổ làm học sinh Sùng văn quán. Con các quan từ ngũ phẩm tr?lên được bổ làm học sinh Tú lâm cục… nếu như nghiệp của họ không tinh, cho lui về làm quan viên tử.
Đến thời hậu Lê (từ Lê Trang Tông 1533-1548) trở đi đổi Sùng văn quán làm Chiêu văn quán, con các quan ở phẩm hàm cuối gọi là Tú lâm cục.
Công bộ : Là một trong sáu bộ, đặt từ thời Lê Nghi Dân. Công bộ đảm trách việc xây dựng thành hào, cầu cống, đường xá, tu sửa, xây dựng nhà sở; thi hành lệnh cấm về núi rừng, vườn tược, sông.
Biên chế Công bộ thời Nguyễn gồm: 1 Thượng thư, 2 Tả Hữu Tham tri, 2 Tả Hữu Thị lang, 3 Lang trung, 3 Viên ngoại, 4 Chủ sự, 4 Tư vụ, 8 chánh bát phẩm Thư lại.
Công bộ Thượng thư: Quan đứng đầu bộ Công, theo quan chế thời Hồng Đức và Bảo Thái cho hàm tòng nhị phẩm; thời Nguyễn cho hàm Chánh nhị phẩm, thuộc hàng Chánh khanh.
Đề điệu:Tên chức quan. Trong các kỳ thi Hội thời Lê có một quan đứng đầu trường thi (Chánh chủ khảo) là Đề điệu. Chức này thường dùng đại thần không kể quan văn hay võ. Thời Nguyễn nó dùng chức Đề điệu, thường củ người có khoa bảng giữ chức
Đô ngự sử:Thời Lê Thái Tổ theo quan chế thời Trần, đặt Ngự sử đài có các chức Thị ngự sử, Ngự sử trung thừa, Phó trung thừa, Giám sát ngư sử, Chủ bạ; sau đặt Đô ngự Sử, Phó đô ngự sử, Thiêm đô ngự sử cùng trưởng quan là Ngự sử đại phu. Đô ngư sử giữ phong hóa pháp độ, chức rất trọng. Thời Nguyễn chức quan đứng đầu Đô sát viện trật chánh nhị phẩm văn ban.
Đô đốc : Thời Quang Thái nhà Trần đặt chức Đô đốc ở các bộ. Năm Tân Ty (1461) bổ dụng Lê Lộng làm Đô đốc bình chương quân quốc trọng sự. Đô đốc kiêm chức Tế tướng. Năm Bính Tuất (1466) bắt đầu đặt quân 5 phủ: Trung quân phủ, Đông quân phủ, Tây quân phủ, Nam quân phủ, Bắc quân phủ. Gọi là ngũ quân Đô đốc phủ. Có các chức Tả Hữu Đô đốc, Đô đốc đồng tri, Đô đốc thiêm sự chuyển giữ việc quân. Quan chế thời Hồng Đức cho Tả Hữu Đô đốc trật tòng nhất phẩm.
Đô đốc phủ:Năm Đinh Sửu (1397) định lại quy chế về quan ngoài cấp bộ đặt phủ Đô đốc để trông coi.
Đô lại: Danh chức này định ra từ năm Đinh Dậu (1477). Thư lại sau 3 năm làm việc sung làm Đại lại, tiếp theo 3 năm nữa thăng là Điển lại, 3 năm nữa không phạm lỗi gì sẽ được thăng Đô Đạo các Thừa lệnh sở ở các nha phủ làm việc Bầu 3 năm thì thăng Đô lại
Đốc đồng: Theo Phan Huy Chú chức Đốc đồng đặt ra từ thời Lê trung hưng. ở các trấn đặt chức Đốc đồng; khám xét việc kiện cáo Chức Đốc đồng dùng quan tứ phẩm, ngũ phẩm trở xuống
Đồng tri phủ: Năm Bính Tuất (1466), bãi bỏ các lộ, trấn, đổi đặt là phủ. Đổi An phủ sứ làm Tri phủ. Trấn phủ sứ làm Đồng tri phủ. Theo quan chế thời Bảo Thái (1720-1729) Đồng tri phủ trật chánh thất phẩm.
Đông các hiệu thư:Theo quan chế thời Hồng Đức, năm Tân Mão (1471) đặt chức Đông các hiệu thư, trật chánh lục phẩm; vinh phong Mậu lâm lang ngang với Hàn lâm viện Thị thư.
Đồng tri châu: Thời Hồng Đửc đổi trấn làm châu, đổi Phòng ngụ làm Tri châu, Đồng Tri châu là Phó của Tri châu, cùng cai quản một châu. Quan chế thời Bảo Thái cho trật tòng bát phẩm.
Đốc học: Là Học quan cấp tỉnh thời Nguyễn. Năm Minh Mạng thứ 4 (1823) đặt chức Phó Đốc học ở một số nơi.
Đội trưởng: Tổ chức quân đội thời Nguyễn chia mỗi đội thành 50 người, đặt Cai đội 1 người, Đội trưởng và Ngoại uỷ Đội trưởng 2 người. Đội trưởng quân ở các tỉnh trật tòng thất phẩm.
Đồn điền sở. Lập sở đồn điền từ năm Tân Sửu (1481). Sở này có chức năng quản lý việc làm ruộng. Trưởng quan là Đồn điền sứ.
Đồn điền sở phó sứ. Là chức phó của Đồn điền sở sứ thời Lê.
Giáp: Là tổ chức quần chúng tự nguyện tập hợp những người đàn ông trong một làng, cùng lo việc tế thần và giúp nhau trong cuộc sống. Giáp có một Giáp trưởng do cả Giáp bầu ra. Giáp thường đặt tên theo phương hướng, theo số thứ tự, theo tên chữ. Giáp xuất hiện từ thời Hồng Đửc, nửa sau thế kỷ XV.
Giải nguyên.Người đỗ đầu trong kỳ thi Hương thời Nguyễn.
Giảng dụ: Là chức quan giảng dạy trong cung thời Bảo Thái, trật chánh cửu phẩm.
Giám sát ngự sử: Theo Phan Huy Chú: Thời Lê Thánh Tông đặt chức Giám sát ngự sử và 13 Giám sát ngự sử ở các đạo. Thời Lê trung hưng về sau theo đó không đổi. Ngự sử đài trông coi công việc của Ngụ sử 13 đạo. Giám sát ngự sử 13 đạo trật chánh thất phẩm.
Giám sinh: Là học sinh Quốc Tử Giám, đặt ra từ thời Lê. Theo Khâm định Việt sử thông giám cương mục: Người nào thi Hương trúng 4 kỳ được sung vào học tại Quốc Tử Giám. Giám sinh chia làm 3 xá: Thượng xá sinh, trung xá sinh, hạ xá sinh. Thời Nguyễn những học sinh đã đỗ Cử nhân, chuẩn bị thi Hội được vào học ở Quốc Tử Giám.
Hàn lâm viện: Là tên cơ quan. Từ thời Lý đã đặt Hàn lâm viện và đặt chức Học sĩ. Nhà Lê cũng noi theo thời Lý-Trần đặt Hàn lâm viện có chức Phụng chỉ, Thị độc, Thị giảng, Trực học sĩ, Tri chế cáo, Đãi chế, Hiệu điểm. Sau lại đặt Đại học sĩ. Thời Lê Thánh Tông bỏ Đại học sĩ đặt Thừa chỉ, Thị độc, Thị giảng, Thị thư, Đãi chế, Hiệu lý, Tu soạn, Kiểm thảo, trật từ chánh tứ phẩm trở xuống. Nhà Nguyễn vẫn đặt Hàn lâm viện, tuy có thay đổi một số chức trong đó: Hàn lâm viện Chưởng viện học sĩ, Trực học sĩ, trật Chánh tam phẩm. Hàn lâm viện Thị độc học sĩ chánh tử phẩm trở xuống.
Hàn lâm viên biên tu:Chức này trong Viện Hàn lâm được đặt từ năm Minh Mạng thứ 8 (1827), trật chánh thất phẩm.
Hàn lâm viện Đãi chiếu: Nhà Lê đặt Hàn lâm, trong đó có chức Đãi chế. Nhà Nguyễn trong Viện Hàn lâm có chức thấp nhất tòng cửu phẩm gọi là Hàn lâm Đãi chiếu.
Hàn lâm viện Hiệu thảo: Theo quan chế thời Bảo Thái có chức Hàn lâm viện Hiệu thảo, trật tòng thất phẩm.
Hàn lâm viện Thị độc: Theo quan chế thời Hồng Đức, Hàn lâm viện Thị độc trật chánh ngũ phẩm. Thời Nguyễn cũng có chức quan Hàn lâm viện Thị độc.
Hình bộ Hữu Thị lang:Chức quan đứng hàng thứ ba trong bộ Hình thời Nguyễn, trật chánh tam phẩm. Thời Lê, Hữu Thị lang là chức phó của Thượng thư.
Hình bộ Tả Thị lang: Chức quan đứng thứ ba trong bộ Hình thời Nguyễn, trật chánh tam phẩm. ởthời Lê Tả Thị lang cũng là chức phó của Thượng thư.
Hình bộ Thượng thư: Là trưởng quan của bộ Hình. Theo quan chế thời Hồng Đức Thượng thư trật tòng nhị phẩm; thời Nguyễn chánh nhị phẩm.
Hiến sát sứ: Là trưởng quan của Hiến sát sứ ty. Theo quan chế thời Hồng Đức, chức Hiến sát sứ, Hiến sát phó sứ chức vụ là đàn hặc, xét hỏi, khám đoán, hội đồng kiểm soát, khảo khoá, tuần hành… Thời Bảo Thái, Hiến sát sứ hàm chánh lục phẩm.
Hiến sát phó sứ: Là chức quan thứ hai, sau Hiến sát sứ; theo quan chế thời Bảo Thái hàm chánh thất phẩm.
Hoàng giáp: Học vị gọi những người thi Đình đỗ Đệ nhị giáp Tiến sĩ xuất thân- đỗ thứ hai trong kỳ thi Đình.
Hộ bộ Hữu Thị lang: Chức quan dưới Thượng thư và Tham tri; có Tả, Hữu 2 người, trật chánh tam phẩm.
Hộ bộ Thượng thư: Trưởng quan của bộ Hộ, trật tòng nhị phẩm. Thời Nguyễn hàm chánh nhị phẩm.
Hoành từ khoa: Năm Đinh Hợi (1467) mở khoa Hoành từ để chọn nhân tài- văn hay học rộng. Quan từ tứ phẩm trở xuống đều được dự thi. Người nào trúng tuyển được vào học ở Bí thư giám.
Hội chủ: Người đứng chủ một hội như Hội thiện, Hội sãi vãi, thường làm các việc hưng công, trùng tu, xây dựng đình, chùa, quán… ở làng xã trước kia.
Hữu Thị lang: Là chức phó của Thượng thư thời Lê, trật tòng tam phẩm; có Tả, Hữu Thị lang. ởthời Nguyễn Tả, Hữu Thị lang đứng dưới chức Tả, Hữu Tham tri.
Hương cống: Học vị của người đỗ khoa thi năm Canh Thân (1740) thời chúa Nguyễn Phúc Khoát (1738- 1765). Khoa thi này có 4 kỳ, ai đỗ kỳ thứ 4 gọi là Hương cống, sẽ được bổ làm Tri phủ, Tri huyện, Huấn đạo.
Huấn đạo phủ: Đạt từ thời Lê. Thời Nguyễn phủ nào có Tri phủ thì đặt Giáo thụ, có Đồng Tri phủ thì đặt Huấn đạo 1 người. Huyện cũng đặt 1 Huấn đạo. Châu sát biên giới không đặt chức này. Huấn đạo ở các huyện thời Nguyễn thường là chánh thất phẩm, tòng thất phẩm, hoặc chánh bát phẩm văn giai.
Huyện thừa: Thời Quang Thuận, năm Canh Thìn (1460) đổi chức Chuyển vận sứ làm Tri huyện, Tuần sát làm Huyện thừa. Thời Hồng Đức Huyện thừa trật tòng thất phẩm.
Khán thủ:Là chức việc hàng xã đặt từ thời Lê; có trách nhiệm đảm bảo an ninh trong làng xã, giống như chức Trương tuần thời Nguyễn.
Khoa Sĩ vọng: Theo Lê Quý Đôn – Kiến văn tiểu lục, thì khoa thi Sĩ vọng cũng gọi là khoa Hoành từ (xem khoa Hoành từ), chỉ có Cống sĩ mới được dự thi, nhằm cất nhắc những sĩ tử có danh tiếng mà lâu nay bị chìm đắm, chưa được trọng dụng. Khoa Sĩ vọng đặt ra từ tháng 8 năm ất Sửu (1625).
Khoá sinh: Là học trò thi trúng cách lần thứ hai ở huyện, trong những kỳ thi chọn người đi thi Hương.
Kỳ Anh quán:Là nơi tụ hội của các hưu quan làng Mộ Trạch để bình thơ, văn hoặc sát hạch học trò trước kỳ thi Hương.
Lại bộ: Đặt từ thời Lê Nghi Dân năm Kỷ Mão (1459); là một trong sáu bộ. Các quan gồm có Thượng thư (đúng đầu) Tả Hữu Thị lang, Lang trung, Viên ngoại lang, Tư vụ. Thời Nguyễn quan chức Lại bộ gồm : 1 Thượng thư, 2 Tả Hữu Tham tri, 2 Tả Hữu Thị lang, 3 Lang trung, 3 Viên ngoại lang, 4 Chủ cự, 4 Tư vụ, 8 bát phẩm Thư lại, 8 cửu phẩm Thư lại và 50 vị nhập lưu Thư lại.
Lại bộ Tả Thị lang: Theo quan chế Nguyễn, đó là chức quan đứng hàng thứ ba trong bộ Lại, trật chánh tam phẩm, ngang hàng với quan Hữu Thị lang.
Lang y (Lương y): Người làm nghề thày thuốc trong dân gian.
Lễ bộ Thượng thư: Quan đứng đầu bộ Lễ (một trong 6 bộ thời Lê). Thời Hồng Đức cho hàm nhị phẩm, thời Nguyễn hàm chánh nhị phẩm. Thời Lê năm ất Mão (1675), định rõ chức vụ của 6 bộ; bộ Lễ đảm trách giữ việc Lễ nghi tế tự, khánh tiết, yến tiệc, trường học thi cử, ấn tín, phù hiệu, áo mũ, chương tấu biểu văn, sứ thần cống nạp, các quan chào mừng, tư thiên giám, thuốc thang, bói toán, đạo lục, đồng văn nhã nhạc, giáo phường. Quan chế thời Nguyễn, biên chế gồm: 1 Thượng thư, 2 Tả Hữu Tham tri, 2 Tả Hữu Thị lang, 3 Lang trung, 3 Viên ngoại, 4 Chủ sự, 5 Tư vụ, 7 Viên chánh bát phẩm Thư lại, 8 viên chánh cửu phẩm Thư lại và 50 vị nhập lưu Thư lại.
Lệnh sử: Theo Lịch triều hiện chương loại chí: Lệnh sử được quyền khám hỏi các việc lặt vặt của các xã dân kiện nhau. Việc quan hệ đến hình luật thì do quan có thẩm quyền xét xử.
Lý trưởng: Người đứng đầu hàng xã, giống như Xã quan- Xã trưởng trước đây. Chức Lý trưởng được đặt ra từ thời Minh Mạng (1820-1840) là người đứng đầu chính quyền cấp cơ sở của chế độ phong kiến và thực dân sau này.
Nhiêu nam: Là danh hiệu đặt từ thời Lê để gọi nam giới ở trong các làng xã đã ở tuổi 55-60 (được miễn phu phen tạp dịch). Hoặc dùng để tặng những người có công bắt được trộm cướp ở làng, tuy chưa đến tuổi trên.
Nho sinh: Theo Cương mục: Con cháu các quan viên được sung vào học ở Chiêu văn quán, hoặc Tú lâm cục gọi là Nho sinh.
Nho sinh trúng thức: Thời Lê chia học trò làm hai hạng gồm: Nho sinh trúng thức, Giám sinh và Nho sinh, Sinh đồ; tuỳ theo tài đức của mỗi hạng mà bổ dụng.
Nhập nội hành khiển: Đặt từ thời Lý, chuyên dùng hoạn quan ở chức đó. Đời Trần thời Thiệu Phong (1341-1357) dùng người có văn học giữ chức Nhập nội hành khiển: Chức này đứng sau chức Tể tướng.
Phó bảng: Học vị được đặt thêm từ năm Minh Mạng thứ 10 (1829). Phó bảng xếp sau Tiến sĩ, không được dự thi Đình. Tên được ghi vào bảng đỏ, không được khắc vào bia đá.
Phó tổng: Cấp phó của Chánh tổng được đặt từ thời Gia Long (1802- 1819). Tổng gồm từ 3 đến 5, 6 xã, Chánh tổng đứng đầu tổng. Phó tổng phụ tá cho Chánh tổng, được trật tòng cửu phẩm võ giai.
Phó câu kê: Là chức quan trong các phiên của phủ chúa Trình, trật tòng thất phẩm.
Phó sở sứ: Chức quan phó quản lý các sở như các sở đồn điền, sở tầm tang, điển mục… Bách ký sở.
Pháp môn phù thuỷ: Là người hành nghề cúng bái, ma thuật.
Phủ doãn: Chức quan đặt thời Lê, cai quản phủ Phụng Thiên (tức kinh đô Thăng long ) trật chánh ngũ phẩm. Thời Nguyễn đặt Phủ doãn phủ Thừa Thiên, trật chánh tam phẩm.
Phụ quốc Thượng tướng: Đặt từ thời Lý. Lý Thường Kiệt được phong Phụ quốc Thượng tướng quân khai quốc công.
Quan sử- Sử quan, người làm công việc biên chép sử thời phong kiến.
Quản giáp: Nhà Lý chia đặt bình thành từng giáp, mỗi giáp gồm 15 người; đặt 1 người Quản giáp.
Quận công: Theo quan chế thời Hồng Đức- Quận công về văn ban ngang chánh thất phẩm, võ ban tương tự. Thời Nguyễn Quận công là bậc thứ 4 trong tôn tước rất ít khi phong cho người còn sống; lấy tên Huyện làm tước danh; không ban thực ấp. Bậc này được chánh nhị phẩm. Có phủ đệ riêng với 1 Thư lại, 5 nhân viên phục vụ.
Quốc Tử Giám: Quốc Tử Giám lập từ thời Lý Nhân Tông năm 1076. Đây là nhà Quốc học- trường học đầu tiên ở nước ta. Năm Quý Sửu (1253) Trần Thánh Tông cho đổi thành Quốc Học Viện, sau đổi là Thái Học Viện, làm nơi giảng dạy cho con em vua quan và học trò giỏi trong cả nước. Địa điểm tại Văn Miếu, Hà Nội nay. Quốc Từ Giám thời Trần có Tư nghiệp coi việc dạy Hoàng tử học tập. Quốc Tử Giám thời Lê có Tế tửu, Tư nghiệp, Ngũ kinh, Giáo thụ, Ngũ kinh học sĩ, Giám bạ. Học sinh trong Quốc Tử Giám là Giám sinh. Thời Nguyện Quốc Tử Giám dời vào kinh đô Huế.
Người trong họ Tôn Thất được chọn vào học ở Quốc Tử Giám gọi là Tôn sinh. Năm Gia Long thứ 3 (1804) đặt chức Đốc học bậc chánh tứ phẩm, Phó Đốc học, trật tòng tứ phẩm, quản lý Quốc Tử Giám. Năm Minh Mạng thứ 2 (1821) đổi đặt chức Tế tửu, Tư nghiệp bậc như cũ. Về sau Quốc Tử Giám đặt ở Di Luân Đường trong nội (thành) với hệ thống giảng đường, ký túc xá và nhà sách. Học sinh trường Quốc Tử Giám gồm: Tôn sinh do Tôn nhân phủ chọn; Cống sinh do các địa phương chọn; ấm sinh chọn từ các con quan; Cử nhân do bộ Lễ chọn vào học, năm sau cho dự kỳ thi Hội.
Sinh đồ. Theo Cương mục, người thi Hương trúng 3 kỳ gọi là Sinh đồ. Sinh đồ tương đương học vị Tú tài thời Nguyễn.
Sứ bộ: Chỉ các thành viên trong đoàn đi sứ nước ngoài trước đây.
Sử quán Tổng tài: Người đứng đầu biên soạn quốc sử trong Quốc Sử Quán triều Lê- Nguyễn.
Tả Bộc xạ: Thời Trần coi Tả Hữu bộc xạ là Hữu tướng quốc tức là Thái tế – Tể tướng.
Tả Đô đốc: Chức chỉ huy Bắc quân đặt thời Lê Thánh Tông, tước Bá.
Tả Thị lang: Đặt từ thời Quang Thuận (1460-1469). Thời Nguyễn 6 bộ đều đặt chức Tả Hữu Thị lang, trật chánh tam phẩm.
Tam trường: Kỳ thi Hương gồm tứ trường, ai đậu tam trường là Sinh đồ; đậu tứ trường được vào học Quốc Tử Giám.
Tập ấm: Chế độ nhà Nguyễn quy định con được kế thừa nghề của cha.
Tể tướng: Đặt từ thời Lê Hoàn năm Kỷ Mùi (995). Thời Lý Thái Tông (1028- 1054) đặt chức Phụ quốc Thái uý ngang chức Tể tướng. Thời Lê Thánh Tông bãi chức Tế tướng.
Thái bảo: Đặt từ thời Lý (1010). Đời Lê cũng có chức này, trật chánh nhất phẩm.
Thái bộc tự thiếu khanh: Chức đứng hàng thứ hai của Thái bộc tự; cơ quan giữ việc âm dương, bói toán. Thời Bảo Thái; trật chánh lục phẩm.
Thái y viện: Lập từ thời Lê. Có Viện đại sứ, Phó sứ, Ngự y, chánh phó thuộc bộ Lễ, chuyên trách việc chữa bệnh trong cung.
Tham chính:Đặt từ thời Nguyễn, trật tòng nhất phẩm.
Tham đốc: Đặt từ thời Hồng Đức, trật tòng nhị phẩm.
Tham nghị:Chức quan đại thần triều Nguyễn, trật tòng nhất phẩm.
Tham tri: Đặt từ thời Lê thế kỷ XV, coi việc sổ sách quân dân của một đạo. Theo quan chế thời Minh Mạng Tả Hữu Tham tri trật tòng nhị phẩm văn giai.
Tham tụng: Thời Hoàng Định (1600-1619) đặt chức Tham tụng làm việc trong phủ chúa. Tham tụng là Tể tướng.
Thị lang: Đặt từ thời Lý. Thời Hồng Đức có Tả, Hữu Thị lang, chức phó của Thượng thư, trật chánh tam phẩm.
Thí sai: Chức quan thời kỳ tập sự, sau 3 năm mới được bổ dụng
Thiêm sự: Đặt thời Lê Thái Tổ (1428: 1433) thuộc Mật viện, trật chánh ngũ phẩm. Thời Gia Long bỏ chức này.
Thiếu doãn phủ: Chức phó của Doãn (phủ) Phụng Thiên (Thăng Long), trật chánh lục phẩm.
Thông chính phó sứ: Chức quan hàng thứ hai ở cơ quan Thông chính sứ ty thời Nguyễn, trật tòng tam phẩm.
Thông chính sứ: Đứng đầu cơ quan Thông chính sứ ty, trật tòng tứ phẩm.
Thông lại:chức dưới Đề lại làm việc ở huyện thời Nguyễn. Mỗi phủ đặt 5-8 Thông lại, huyện 4-7 Thông lại.
Thông phán: Đặt từ đời Trần; thời Nguyễn, Thông phán, trật tòng ngũ phẩm.
Thư ký Hội đồng hương chính: Theo nghị định (ngày 12 tháng 8 năm 1921) của Thống sứ Bắc Kỳ về việc cải lương hương chính lần thứ nhất, quy định tại các làng xã Hội đồng kỳ mục sẽ được thay thế bằng Hội đồng tộc biểu hay còn gọi là Hội đồng hương chính. Hội đồng này do các họ cử người tham gia. Họ đông người có thể cử từ 2 đến 4 người; họ nhỏ cử 1 người. Hội đồng hương chính do Chánh hương hội đứng đầu, giúp việc có Phó hương hội, Trương tuần và Thư ký Hội đồng. Hội đồng tộc biểu tồn tại đến năm 1927 thì chính quyền bảo hộ lại phải khôi phục Hội đồng kỳ mục như trước kia. Cuộc cải lương hương chính của chính quyền bảo hộ thất bại.
Thừa chính sứ: Chức quan đặt từ thời Quang Thuận (1460- 1469). Năm Bính Tuất (1466) Lê Thánh Tông chia nước ta làm 12 đạo. Mỗi đạo đặt chức Đô ty và Thừa ty. Đặt chức Thừa chính sứ (trưởng quan) và Thừa chính phó sứ; dưới có Tham chính, Tham nghị.
Thừa tuyên sứ: Khoảng giữa thời Hồng Đức (1470- 1497) đặt 13 Thừa tuyên trong nước. Dùng đầu mỗi Thừa tuyên có Thừa tuyên sứ.
Thượng bảo khanh: Chức trưởng quan của Thượng bảo tự, thời Bảo Thái (1705- 1729) trật chánh ngũ phẩm. Thời Nguyễn trật tòng tam phẩm văn giai.
Thượng thư: Chức Thượng thư đặt từ thời Lý, chức quan đứng đầu phụ trách bộ, nhưng tên các bộ chưa rõ. Đến thời Trần ; Đại Khánh (1314- 1324) và Quang Thái (1388- 1398) mới đặt Thượng thư các bộ. Lê Thánh Tông đặt Thượng thư 6 bộ: Lại, Hình, Lễ, Công, Binh, Hộ. Thượng thư được ban an của bộ và trật tòng nhị phẩm.
Trạng nguyên: Người đỗ đầu trong kỳ thi thời Trần. Năm Đinh Mùi (1247) chính thức định ra Tam khôi: Trạng nguyên, Bảng nhãn, Thám hoa. Đó là 3 người đỗ ở vị trí thứ nhất, nhì, ba trong kỳ thi Thái học sinh (kỳ thi Đình từ thời Lê về sau).
Trạng Trình: Nguyễn Bình Khiêm đỗ Trạng nguyên khoa thi năm ất Mùi (1535). Ông làm quan với nhà Mạc đến chức Thượng thư bộ Lại, Thái phó, tước Trình Quốc công. Vì thế ông được gọi là Trạng Trình.
Trấn thủ: Chức quan đứng đầu các trấn thời cuối Lê đầu Nguyễn (cuối thế kỷ XVIII đầu thế kỷ XIX), khi chưa đặt cấp tỉnh.
Tri châu: Chức quan làm việc bên ngoài kinh đô đặt từ thời Lý Thái Tông (1028- 1054). Thời Quang Thuận đổi Phòng ngự sứ làm Tri châu, trật tòng thất phẩm. Thời Nguyễn bắt đầu dùng Thổ Tri châu. Từ năm 1836 Minh Mạng áp đặt chế độ lưu quan ở miền núi, trật chánh lục phẩm đến chánh ngũ phẩm.
Tri huyện: Trưởng quan cấp huyện thời Nguyễn.
Tri phủ: Thời Trần đặt cấp hành chính gọi là phủ. Phủ do lộ quản. Trưởng quan có Tri phủ, phó chức là Tri phủ đồng tri. Năm Minh Mạng thứ 3 (1822) đặt Tri phủ, Tri huyện mỗi hạt một viên. Có nơi đặt Đồng Tri phủ, trật chánh lục phẩm.
Triều liệt đại phu: Tên thuỵ ban cho chức quan trật tòng tứ phẩm văn giai thời Nguyễn.
Tú tài: Người tham dự thi Hương thời Nguyễn, đỗ tam trường thì gọi là Tú tài.
Tuần kiểm sứ: Chức quan coi cửa ải, đặt từ năm Mậu Thân (1488) thời Lê Thánh Tông.
Tuần phủ: Chức quan đứng đầu tỉnh thời Nguyễn.
Tư huấn: Chức trưởng quan của Tú lâm cục, Chiêu văn quán và Sùng văn quán thuộc Viện Hàn lâm.
Tư nghiệp, Tế tửu: Xem – Quốc Tử Giám.
Tự thừa: Chức quan coi việc giữ đền miếu ở các tỉnh và kinh đô, đặt từ thời Minh Mạng (1820-1840).
Viên ngoại lang: Chức quan đặt từ thời Trần, làm công việc ngoại giao. Thời nguyễn Viên ngoại lang đứng háng thứ hai mỗi ty, sau chức Lang trung, trật chánh ngũ phẩm văn giai.
Vinh lộc đại phu: Chức tản quan bên ngạch văn, võ thời Lê. Nhà Nguyễn lấy thuỵ hiệu đó phong cho các quan trật tòng nhất phẩm.
Vệ uý: Chức quan võ chỉ huy các vệ Cẩm y, Kim ngô, Vệ loan giá thời Nguyễn.
Xã chính: Chức quan đứng đầu hàng xã thời Lê.
Xã sử: Chức phó, giúp việc cho xã Trưởng thời Lê.
Xã trưởng: Chức quan đứng đầu hàng xã thời Lê.
Đăng tải: BBT Mactoc.com – HSH